Thứ Ba, 23 tháng 4, 2013

Lời giải 46-CPSX, TT VÀ XĐKQ


Một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ,có tài liệu sau: (ĐVT. 1.000đ)


I
Trích số liệu đầu kỳ trên một số TK liên quan, gồm:


*
TK 154- Chi phí SXKD dở dang (Chi phí NVL chính TT)
      90.000,00

*
TK 155 - Thành phẩm (Sản phẩm"N", số lượng 5000 kg), tổng giá trị
    299.300,00

II
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ


1
Mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền, chuyển thẳng vào nơi chế biến, giá chưa thuế GTGT 10% là
    311.000,00


1/N621(Ch)
    311.000,00


N1331
      31.100,00



 C331
    342.100,00




2
Xuất kho vật liệu phụ sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
        5.000,00


2/N621(P)
        5.000,00



 C152
        5.000,00
3
Mua một TSCĐHH dùng vào nơi chế biến sản phẩm, đã thanh toán bằng tiền gửi, giá gồm cả thuế GTGT 10% là
    138.600,00


theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 50% và nguồn vốn
                     -   

khấu hao 50%


3a/N211
    126.000,00


N1332
      12.600,00



 C1121
    138.600,00

3b/N414
      63.000,00



 C411
      63.000,00




4
Xuất kho vật liệu chính sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
    385.000,00


4/N621(Ch)
    385.000,00



 C152
    385.000,00
5
Tập hợp lương phải trả cho các đối tượng, gồm:
                     -   

a
Công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm
      80.000,00

b
Cán bộ, Nhân viên quản lý phân xưởng
      18.000,00

c
Nhân viên bán hàng
        8.000,00

d
Cán bộ, Nhân viên quản lý doanh nghiệp
      28.000,00


5/N622
      80.000,00


N627
      18.000,00


N641
        8.000,00


N642
      28.000,00



 C334
    134.000,00




6
Tính, trích các khoản theo lương vào chi phí theo chế độ
                     -   


6/N622
      18.400,00


N627
        4.140,00


N641
        1.840,00


N642
        6.440,00


N334
      12.730,00



 C338
      43.550,00

  


7
Xuất kho công cụ, dụng cụ, loại phân bổ 2 lần, kể từ kỳ này để:
                     -   

a
Sử dụng trong chế biến
        6.600,00

b
Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
        2.200,00

c
Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
        4.000,00


7.1/N142
      12.800,00



 C153
      12.800,00

7.2/N627
        3.300,00


N641
        1.100,00


N642
        2.000,00



 C142
        6.400,00




8
Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH gồm:
                     -   

a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
        3.400,00

b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
        1.800,00

c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
        2.000,00


8/N627
        3.400,00


N641
        1.800,00


N642
        2.000,00



 C335
        7.200,00




9
Trích khấu hao TSCĐ, gồm:
                     -   

a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
      31.930,00

b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
        3.000,00

c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
      12.000,00


9/N627
      31.930,00


N641
        3.000,00


N642
      12.000,00



 C214
      46.930,00




10
Thanh lý TSCĐ đang dùng, nguyên giá
    160.000,00


Giá trị hao mòn lũy kế
    150.000,00


10a/N214
    150.000,00


N811
      10.000,00



 C211
    160.000,00

Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt
        1.896,00


10b/N811
        1.896,00



 C1111
        1.896,00

Thu hồi giá trị thanh lý nhập quỹ tiền mặt
        8.000,00


10c/N1111
        8.000,00



 C711
        8.000,00
11
Doanh nghiệp quyết định xóa nợ phải thu của một số khách hàng:
                     -   


* Tổng giá trị khoản nợ của khách hàng
    280.000,00


* Dự phòng đã lập
    196.000,00


11a/N139
    196.000,00


N642
      84.000,00



 C131
    280.000,00

11b/Nợ TK004
    280.000,00

12
Kết quả sản xuất tại Phân xưởng chế biến:
                     -   

a
Vật liệu chính nhập lại kho, trị giá
      31.500,00

b
Sản phẩm "N" hoàn thành nhập kho, số lượng (Kg)
      11.500,00

c
Số lượng sản phẩm "N" còn dở dang,số lượng (kg)
        4.000,00


12.1/N152
      31.500,00



 C621(Ch)
      31.500,00

12.2/Tổng hợp cpSX phát sinh TK



N154
    828.670,00



 C621(Ch)
    664.500,00


 C621(P)
        5.000,00


 C622
      98.400,00


 C627
      60.770,00

12.3/Đánh giá giá trị sản phẩm D D CK



>Tổng cpNVL chính
    754.500,00


>Tổng sản phẩm
      15.500,00
 Trg đó D D

>Do vậy 4000sp=
    194.709,68


12.4/Tính tổng giá thành và giá thành 1sp



>Tổng giá thành
    723.960,32


>Giá thành 1sp
            62,95


12.5/Nhập kho thành phẩm



N155
    723.960,32



 C154
    723.960,32
13
Xuất bán thành phẩm trong kho,gửi bán, số lượng (kg) là
        4.000,00


Theo hợp đồng: hoa hồng 4% tính trên giá thanh toán;
            82,00

 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là


>Tính đơn giá BQGQ 1spN
            62,02


13/N157
    248.063,11



 C155N
    248.063,11
14
Xuất kho, bán trả góp, số lượng spN (kg) là
        2.000,00


14a/N632
    124.031,55



 C155N
    124.031,55

Theo hợp đồng: lãi trả chậm 8% tính trên giá trị chưa thanh toán;
            84,00

 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là


14b/N131
    195.888,00



 C5112
    168.000,00


 C33311
      16.800,00


 C3387
      11.088,00





Số tiền đã thu lần đầu khi giao hàng nhập quỹ là
      46.200,00


14c/N1111
      46.200,00



 C131
      46.200,00
15
Chuyển khoản trả nợ vay ngắn hạn, gồm:
                     -   

a
Tiền gốc vay
    150.000,00

b
Tiền lãi vay
        4.000,00


15/N311
    150.000,00


N635
        4.000,00



 C1121
    154.000,00
16
Xuất kho, bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng spN (kg) là
        8.000,00


16a/N632
    496.126,22



 C155N
    496.126,22

 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
            80,00


16b/N131
    704.000,00



 C5112
    640.000,00


 C33311
      64.000,00

Số tiền hàng đã thu bằng tiền mặt 10%, bằng tiền gửi 90%
                     -   


16c/N1111
      70.400,00


N1121
    633.600,00



 C131
    704.000,00




17
Đại lý tiêu thụ đã thông báo: bán được 3/4 số spN; Sau đó ít ngày, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi sau khi đã trừ hoa hồng đại lý.
                     -   


17a/N131
    270.600,00



 C5112
    246.000,00


 C33311
      24.600,00

17b/N641
        9.840,00


N1331
           984,00



 C131
      10.824,00

17c/N1121
    259.776,00



 C131
    259.776,00

17d/N632
    186.047,33



 C157
    186.047,33




18
Doanh nghiệp phải nhập lại kho do khách hàng mua (theo nghiệp vụ 16) từ chối vì sai quy cách. Doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả lại cho bên mua. Số lượng spN (kg) là
           200,00


18a/N155N
      12.403,16



 C632
      12.403,16





18b/N531
      16.000,00


N33311
        1.600,00



 C1111
      17.600,00
19
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính kỳ này là
      18.000,00


19a/N8211
      18.000,00



 C3334
      18.000,00

và doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp
                     -   


19b/N3334
      18.000,00



 C1121
      18.000,00
20
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp



20a/N5112
      16.000,00



 C531
      16.000,00

20b/N5112
 1.038.000,00


N515
                 -  


N711
        8.000,00



 C911
 1.046.000,00

20c/N911
    969.717,95



 C632
    793.801,95


 C635
        4.000,00


 C641
      25.580,00


 C642
    134.440,00


 C811
      11.896,00

20d/N911
      76.282,05



 C8211
      18.000,00


 C4212
      58.282,05