Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 10,11-TSCĐ



Bài số 10

Một doanh nghiệp có tình hình hạch toán TSCĐ dưới đây (ĐVT: triệu đồng)
1
Doanh nghiệp thực hiện thuê TSCĐHH S dùng vào chế biến sản phẩm. Với nội dung:
*
Tổng giá trị thanh toán gồm cả thuế GTGT 5% là 945, trong đó giá trị hiện tại hợp lý của tài sản S là 700; số lãi thuê là 200
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 140 và phân bổ lãi thuê 40 vào năm thứ nhất
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm đầu bằng chuyển khoản là 189
2
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH T dùng vào chế biến sản phẩm. Với nội dung:
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 220 và phân bổ lãi thuê 80 vào năm thứ 4
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm thứ 4 bằng chuyển khoản là 330

3
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH R dùng vào chế biến sản phẩm (được biết giá trị hợp lý là 600). Với nội dung:
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 100 và phân bổ lãi thuê 20 vào năm cuối
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm cuối bằng chuyển khoản là 126
*
Doanh nghiệp chuyển khoản mua lại TSCĐHH R, với giá trị gồm cả thuế GTGT 5% là 42. Tài sản này sẽ còn tiếp tục được sử dụng trong 40 tháng tới.
4
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH F  với công ty P (được biết giá trị hợp lý là 1.000, lãi phải trả là 200; thuế GTGT 5%). Với nội dung:

*
Ngay sau đó, doanh nghiệp chuyển TSCĐHH F cho công ty L thuê hoạt động, theo hợp đồng:
- Bên công ty L phải trả tiền thuê chưa có thuế GTGT 10% là 270/năm
- Doanh nghiệp đã nhận tiền của công ty L qua chuyển khoản năm thứ nhất
- Doanh nghiệp  tập hợp chi phí ps cho thuê bằng tiền mặt là 2, bằng vật liệu là 5
- Doanh nghiệp đã trích khấu hao 200 và phân bổ lãi thuê 40 vào năm thứ nhất
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm đầu bằng chuyển khoản là 252 cho công ty P
5
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH B với công ty N đang dùng vào chế biến sản phẩm (được biết giá trị hợp lý là 900). Với nội dung:
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 150 và phân bổ lãi thuê 30 vào năm cuối
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm cuối bằng chuyển khoản là 189
*
Doanh nghiệp chuyển trả TSCĐHH B cho công ty N



Yêu cầu:

1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh cho doanh nghiệp theo các phương pháp tính thuế GTGT

2/ Định khoản các nghiệp vụ cho bên đối tác của doanh nghiệp



Lời giải Bài tập số 10




Định khoản các nghiệp vụ cho bên đối tác của doanh nghiệp



1
Doanh nghiệp thực hiện thuê TSCĐHH S dùng vào chế biến sản phẩm. Với nội dung:
1a/N228
700,00

*
Tổng giá trị thanh toán gồm cả thuế GTGT 5% là 945, trong đó giá trị hiện tại hợp lý của tài sản S là 700; số lãi thuê là 200
C211

700,00
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 140 và phân bổ lãi thuê 40 vào năm thứ nhất
1b/N1388
945,00

*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm đầu bằng chuyển khoản là 189
C3331

45,00


C3387

900,00


1c/N1121
189,00



C1388

189,00


1d/N3387
180,00



C515

180,00


1e/N635
140,00



C228

140,00
2
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH T dùng vào chế biến sản phẩm. Với nội dung:
2a/N1121
330,00

*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 220 và phân bổ lãi thuê 80 vào năm thứ 4
C1388

330,00
*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm thứ 4 bằng chuyển khoản là 330
2b/N3387
300,00



C515

300,00


2c/N635
220,00



C228

220,00
3
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH R dùng vào chế biến sản phẩm (được biết giá trị hợp lý là 600). Với nội dung:
3a/N1121
126,00



C1388

126,00
*
Doanh nghiệp đã trích khấu hao 100 và phân bổ lãi thuê 20 vào năm cuối
3b/N3387
120,00

*
Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm cuối bằng chuyển khoản là 126
C515

120,00
*
Doanh nghiệp chuyển khoản mua lại TSCĐHH R, với giá trị gồm cả thuế GTGT 5% là 42. Tài sản này sẽ còn tiếp tục được sử dụng trong 40 tháng tới.
3c/N635
100,00



C228

100,00


3d/N1112
42,00



C515/711

40,00


C3331

2,00

Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH F  với công ty P (được biết giá trị hợp lý là 1.000, lãi phải trả là 200; thuế GTGT 5%). Với nội dung:




Ngay sau đó, doanh nghiệp chuyển TSCĐHH F cho công ty L thuê hoạt động, theo hợp đồng:




- Bên công ty L phải trả tiền thuê chưa có thuế GTGT 10% là 270/năm



4
- Doanh nghiệp đã nhận tiền của công ty L qua chuyển khoản năm thứ nhất
4a/N228
1.000,00


- Doanh nghiệp  tập hợp chi phí ps cho thuê bằng tiền mặt là 2, bằng vật liệu là 5
C211

1.000,00
*
- Doanh nghiệp đã trích khấu hao 200 và phân bổ lãi thuê 40 vào năm thứ nhất
4b/N1388
1.260,00


Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm đầu bằng chuyển khoản là 252 cho công ty P
C3387

1.200,00


C3331

60,00


4c/N1121
252,00

*

C1388

252,00


4d/N3387
240,00



C515

240,00

Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng thuê TSCĐHH B với công ty N đang dùng vào chế biến sản phẩm (được biết giá trị hợp lý là 900). Với nội dung:
4e/N635
200,00


Doanh nghiệp đã trích khấu hao 150 và phân bổ lãi thuê 30 vào năm cuối
C228

200,00

Doanh nghiệp đã chuyển trả nợ năm cuối bằng chuyển khoản là 189



5
Doanh nghiệp chuyển trả TSCĐHH B cho công ty N
5b/N1121
189,00

*

C1388

189,00
*

5c/N3387
180,00

*

C515

180,00


5c/N635
150,00



C228

150,00







Bài số 11

Một doanh nghiệp có tình hình hạch toán TSCĐ dưới đây (ĐVT: triệu đồng)
1
Theo quyết định, doanh nghiệp đánh giá lại giá trị TSCĐHH Q, đang dùng trong hoạt động bán hàng, nguyên giá 320, tăng 8%; giá trị hao mòn lũy kế 50, tăng 6%, Tỷ lệ khấu hao là 18%/năm
2
Theo quyết định, doanh nghiệp đánh giá lại giá trị TSCĐHH P, đang dùng trong hoạt động bán hàng, nguyên giá 400, giảm 8%; giá trị hao mòn lũy kế 50, giảm 6%. Tỷ lệ khấu hao là 12%/năm
3
Theo quyết định, doanh nghiệp chuyển nhóm tài sản cố định đang dùng với tổng nguyên giá 80, giá trị hao mòn lũy kế 20, sang nhóm CCDC đang dùng trong hoạt động bán hàng, Và tiếp tục phân bổ gía trị của chúng vào chi phí trong 6 kỳ, trên 2 niên độ, bắt đầu từ kỳ này. Tỷ lệ khấu hao là 18%/năm
4
Doanh nghiệp chuyển đối mục đích sử dụng một dãy nhà hàng hóa sang sử dụng vào hoạt động bán hàng, giá trị 900. Tỷ lệ khấu hao là 12%/năm
5
Doanh nghiệp chuyển đối mục đích sử dụng một nhà hàng đang cho thuê hoạt động sang sử dụng vào hoạt động bán hàng, nguyên giá 1.000, giá trị hao mòn 600. Tỷ lệ khấu hao là 18%/năm.
6
Kiểm kê cuối kỳ, phát hiện thiếu mất TSCĐHH Z, đang dùng trong hoạt động bán hàng, nguyên giá 25, đã khấu hao 5, chưa rõ  nguyên nhân. Tỷ lệ khấu hao là 24%/năm
7
Doanh nghiệp mua nhập khẩu trực tiếp TSCĐHH  O của một công ty xuất khẩu để dùng trong hoạt động bán hàng, theo giá chưa thuế TTĐB 40%, thuế NK 5% và thuế GTGT 10% là 30.000 USD. Doanh nghiệp đã thanh toán số tiền qua ngân hàng cho Nhà xuất khẩu, với tỷ giá thanh toán là 20.800đ/USD, tỷ giá ghi sổ là 20.700đ/USD.
Chi phí vận chuyển, kiểm tra, chạy thử bằng tiền mặt là 10. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn xây dựng để mua. Tỷ lệ khấu hao 12%/năm. Sau đó, doanh nghiệp đã chuyển khoản (tiền Việt nam) nộp các khoản thuế cho Nhà nước.
8
Doanh nghiệp quyết định chênh lệch đánh giá lại tài sản phát sinh kỳ này được kết chuyển vào thu/chi các hoạt động bất thường

Yêu cầu:

1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh cho doanh nghiệp theo các phương pháp tính thuế GTGT

2/ Lập bảng phân bổ khấu hao cuối tháng này cho bộ phận bán hàng, biết rằng tháng trước, mức khấu hao là 120






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét