Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 28,29,30- HĐTC&K


Bài số 28

Công ty A có tình hình đầu tư tài chính như sau
1
Mua cổ phiếu và đầu tư vào công ty con K bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư bao gồm cả chi phí thông tin, môi giới, giao dịch: tiền mặt 500.000.000đ, Tiền gửi 1.500.000.000đ, vay dài hạn 1.000.000.000đ
2
Chuyển khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh H sang, trị giá 2.000.000.000đ, từ trái phiếu của Công ty L sang, trị giá 500.000.000đ vào công ty con K
3
Cuối năm tài chính, công ty A nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh từ Công ty Con K là 250.000.000đ 
4
Công ty A góp vốn liên doanh bằng tiền vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát M, gồm: tiền mặt 800.000.000đ, Tiền gửi 1.000.000.000đ
5
Công ty A góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát M trở thành một bên góp vốn có quyền đồng kiểm soát, bằng  hàng hóa, giá ghi sổ 900.000.000đ, giá liên doanh 940.000.000đ và bằng  TSCĐHH, nguyên giá ghi sổ 1.000.000.000đ, đã khấu hao 150.000.000đ, giá liên doanh 900.000.000đ. Được biết, tỷ lệ vốn góp của Công ty A trong Công ty M là 48%
6
Công ty A được chia lợi nhuận từ công ty M nhưng sử dụng số lợi nhuận được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, trị giá 150.000.000đ
7
Công ty A đã nhượng bán 1 TSCĐHH cho công ty liên kết, liên doanh M: nguyên giá 1.200.000.000đ, đã khấu hao 200.000.000đ; chi phí phát sinh bằng tiền mặt 1.500.000đ; đã nhận tiền qua ngân hàng theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 1.060.000.000đ. Được biết, tỷ lệ vốn góp của Công ty A trong Công ty M hiện tại là 49,5%
8
Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang Thu nhập khác về chênh lệch giá của số hàng hóa và chênh lệch giá TSCĐHH đã góp vào Công ty M, trị giá 50.000.000đ
9
Chi phí phát sinh về tổ chức quản lý, điều hành hoạt động đầu tư vào công ty Con K và Công ty liên kết, liên doanh H gồm: Tiền lương 15.000.000đ; Các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ trích theo chế độ; dịch vụ chưa thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là 2.200.000đ; Khấu hao TSCĐ là 5.000.000đ; Chi khác bằng tiền mặt là:12.150.000đ
10
Công ty A nhận cổ tức và lãi kinh doanh qua Tài khoản tiền gửi ngân hàng theo số thông báo của công ty Con K (theo nghiệp vụ 3)
11
Công ty A nhận được thông báo, TSCĐHH B đã được Công ty M chuyển nhương cho một doanh nghiệp khác. Kế toán kết chuyển lợi nhuận hoãn lại vao lợi nhuận thực hiện kỳ này.
12
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển thu nhập và chi phí liên quan để xác định kết quả kinh doanh



Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK

2, Vẽ sơ đồ TK







Bài số 29

Công ty Y có tình hình đầu tư tài chính như sau
I
Đầu kỳ
*
Cổ phiếu dài hạn XYZ: số lượng 10.000; giá trị 600.000.000đ
*
Dự phòng giảm giá Cổ phiếu dài hạn XYZ: giá trị 20.000.000đ
*
Trái phiếu dài hạn HIK: số lượng 1.000; giá trị 1.000.000.000đ
*
Cổ phiếu ngắn hạn OPQ: số lượng 20.000; giá trị 900.000.000đ
II
Trong kỳ
1
Mua chứng khoán ngắn hạn, số lượng 5.000 cổ phiếu ABC, giá mua 250.000.000đ; và các chi phí mua chứng khoán (phí môi giới, lệ phí giao dịch, phí ngân hàng): 250.000đ đã thanh toán chuyển khoản
2
Doanh nghiệp quyết định chuyển các chứng khoán dài hạn XYZ sang loại chứng khoán ngắn hạn, số lượng 6.000 cổ phiếu, tổng giá trị 360.000.000đ
3
Doanh nghiệp thu lãi các loại chứng khoán: nhận mua thêm chứng khoán ABC 200 cổ phiếu, tổng giá trị 10.400.000đ và nhận cổ tức của cổ phiếu XYZ bằng tiên gửi vào ngân hàng 65.000.000đ
4
Doanh nghiệp chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn XYZ để thay đổi mục tiêu kinh doanh tài chính, số lượng 2.000 cổ phiếu, đã thu qua ngân hàng trị giá 118.000.000đ. Chi phí nhượng bán phát sinh (phí môi giới, lệ phí giao dịch, phí ngân hàng):120.000đ đã thanh toán chuyển khoản
5
Thu hồi toàn bộ trái phiếu HIK đến hạn cả gốc và lãi bằng tiền gửi ngân hàng, trị giá 1.100.000.000đ
6
Doanh nghiệp chuyển  Cổ phiếu ngắn hạn OPQ: số lượng 20.000; theo thỏa thuận góp bổ sung vốn vào Công ty liên doanh F, được đánh giá với giá trị 930.000.000đ
7
Chi phí kinh doanh chứng khoán phát sinh tại doanh nghiệp gồm: Tiền lương 5.000.000đ; Các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ trích theo chế độ; dịch vụ chưa thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là 990.000đ; Khấu hao TSCĐ là 1.000.000đ; Chi khác bằng tiền mặt là:1.150.000đ
8
Cuối kỳ, kế toán tiến hàng tính toán về dự phòng giảm giá chứng khoán. Được biết chỉ có loại cổ phiếu XYZ là giảm giá, với tỷ lệ chênh lệch là 5,5%
9
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển thu nhập và chi phí liên quan để xác định kết quả kinh doanh



Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK

2, Vẽ sơ đồ TK

3. Mở sổ Cái TK 129 và 229







Bài số 30

Công ty X có tình hình kinh doanh bất động sản đầu tư như sau
I
Đầu kỳ
*
Lô đất A (đang là BĐSĐT): nguyên giá 1,800.000.000đ, đã khấu hao 150.000.000đ
*
Khu nhà B (đang là BĐSĐT): nguyên giá 800.000.000đ, đã khấu hao 50.000.000đ
*
Khu nhà C : đang thi công xây dựng dở dang trị giá 950.000.000đ
*
Lô đất D (đang là BĐSĐT): nguyên giá 2.300.000.000đ, đã khấu hao 300.000.000đ
II
Trong kỳ
1
Doanh nghiệp mua lô đất D, đã thanh toán bằng tiền gửi, gồm cả thuế GTGT 10% là 1.650.000.000đ để sử dụng vào mục đích cho thuê hoạt động
2
Doanh nghiệp mua trả chậm khu nhà E để cho thuê hoạt động, tổng giá trị thanh toán
 là 2.000.000.000đ, trong đó giá trả ngay có cả thuế GTGT10% là 1,760,000,000đ
3
Chi phí xây dựng khu nhà C tiếp tục phát sinh, gồm: vật liệu và thiết bị  mua chuyển thẳng vào công trình chưa thanh toán tiền gồm cả thuế GTGT10% là 550.000.000đ; tiền lương và 19% trích theo lương là 119.000.000đ; dịch vụ thuê ngoài về điện nước gồm cả thuế GTGT 10% là 15.400.000đ
4
Doanh nghiệp chuyển khu nhà B (đang là BĐSĐT) sang sử dụng vào hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Chi phí nâng cấp khu nhà B phát sinh gồm:vật liệu và thiết bị  mua chuyển thẳng vào công trình chưa thanh toán tiền gồm cả thuế GTGT10% là 330.000.000đ; tiền lương và 19% trích theo lương là 119.000.000đ; dịch vụ thuê ngoài về điện nước gồm cả thuế GTGT 10% là 16,500.000đ. Kinh phí do nguồn vốn khấu hao đầu tư.

5
Lô đất D (đang là BĐSĐT): đã được doanh nghiệp bán ra, bên mua chấp nhận mua trả góp. Theo hợp đồng: Tổng giá trị thanh toán là 2.850.000.000đ, theo giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 2.640.000.000đ, lãi trả sau, bên mua đã trả lần đầu bằng chuyển khoản là 660.000.000đ, Chi phí nhượng bán phát sinh bằng tiền mặt là 10,000.000đ

6
Doanh nghiệp nghiệm thu khu nhà C đã hoàn thành như sau:
* Chi phí bất hợp lý chờ xử lý: 15.000.000đ
* Chi phí vượt mức dự toán phải phân bổ vào giá vốn kỳ này là 20,000,000đ
* Giá trị còn lại được tính vào BĐSĐTđể đưa vào khai thác

7
Doanh nghiệp tập hợp chi phí phát sinh và phân bổ khấu hao BĐSĐT kỳ này như sau:
* Phân bổ khấu hao theo tỷ lệ 10%
* Chi phí phát sinh: tiền mặt 25.000.000đ, tiền gửi 10.000.000đ,dịch vụ chưa thanh toán
gồm cả thuế GTGT 10% là 11.000.000đ

8
Doanh nghiệp đã thu chuyển khoản số tiền cho thuê các BĐSĐT kỳ này: giá chưa thuế
660.000.000đ, thuế GTGT 10% là 66.000.000đ
9
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển thu nhập và chi phí liên quan để xác định kết quả kinh doanh



Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK

2, Vẽ sơ đồ TK

3. Mở sổ Cái TK 911


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét