Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 21,22,23- Tiêu thụ


Bài số 21

Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tình hình sau đây
I
Đầu Quý
*
TK 155: 8.000 spA, đơn giá 15.000đ/sp; 7.000 sản phẩm B, đơn giá 20.000đ/s.p
*
TK 157: 4.000 spA (đại lý M), đơn giá 15.000đ/sản phẩm
II
Trong tháng
1
Nhập kho từ nơi sản xuất, số lượng 22.000 sản phẩm A, với giá thành  14.950đ/sản phẩm;số lượng 23.000 sản phẩm B với giá thành 20.020đ/sp
2
Xuất kho sản phẩm A chuyển bán cho công ty Z, số lượng 10.000 sản phẩm.
Theo hợp đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 21.000đ/spA. Nếu thanh toán trong kỳ sẽ hưởng chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá bán chưa thuế.
3
Xuất kho spB bán theo phương thức trả góp cho công ty L, số lượng 14.000 sản phẩm. Giá trả ngay chưa thuế GTGT 10% là 26.000đ/spB. Tiền lãi thu trả chậm là 8% tính trên số tiền chưa trả. Doanh nghiệp đã thu tiền lần đầu qua ngân hàng, là 1/4 giá trị thanh toán theo phương thức trả ngay.
4
Nhập kho từ nơi sản xuất, số lượng 15.000 sản phẩm A, với giá thành  14.980đ/sản phẩm;số lượng 10.000 sản phẩm B với giá thành 20.010đ/sp
5
Xuất kho spA bán trực tiếp cho Công ty X, số lượng 5.000sp, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 21.000đ/spA. Doanh nghiệp đã thu tiền mặt 60% và tiền gửi 40%
6
Xuất kho sản phẩm để xuất khẩu, số lượng 20.000spB, đang chờ làm thủ tục
7
Xuất kho spA bán theo phương thức trao đổi với Công ty Y, số lượng 6.000sp, giá trao đổi chưa thuế GTGT 10% là 21.000đ/spA. Doanh nghiệp nhận vật liệu N về nhập kho, số lương 15.000kg
8
Đại lý M thông báo, số spA đã tiệu thu 3/4, với giá chưa thuế GTGT 10% là 21.000đ/spA. Sau đó vài ngày, doanh nghiệp đã nhận đủ tiền bán sản phẩm qua ngân hàng sau khi đã trừ hoa hồng đại ký 6% tính trên giá bán chưa thuế.
9
Công ty Z thông báo, số spA được chấp nhận mua 3/4,. Sau đó vài ngày, doanh nghiệp đã nhận đủ tiền bán sản phẩm qua ngân hàng sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán theo hợp đồng (xem nghiệp vụ 2). Số sản phẩm không được chấp nhận mua vẫn còn nhờ công ty Z giữ hộ.
10
Nhà nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục mua spB. Theo giá là 2,0 USD/spB, thuế xuất khẩu 15%, với tỷ giá 20.600đ/USD. Doanh nghiệp đã thu tiền qua ngân hàng ngoại thương
11
Cuối tháng, kế toán kết chuyển giá vốn, chi phí, doanh thu thuần và lợi nhuận. Biết rằng:
- Chi phí bán hàng phân bổ kỳ này cho spA theo tỷ lệ 6% giá vốn, và cho spB theo tỷ lệ 8%. Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ kỳ này  tính bình quân 4% theo doanh thu bánhàng
- Chi phí  thuế Thu nhập doanh nghiệp 25% tính trên lợi nhuận kế toán kỳ này

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2, Vẽ sơ đồ TK

3, Lập báo cáo kết quả tiêu thụ (Lãi lỗ)







Bài số 22

Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tình hình sau đây
I
Tồn kho đầu kỳ
*
TK 155 -Thành phẩm A tại kho doanh nghiệp: số lượng 25.000kg, giá 50.000đ/kg
*
TK 157 -Hàng gửi bán cho đại lý N: số lượng 10.000kg sản phẩm A, giá 48.000kg
*
TK 154 -Chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm B: 1.180.000.000đ
*
TK 131- Phải thu tiền hàng mua trả góp của công ty X: 345.000.000đ
II
Trong kỳ
1
Xuất thành phẩm A từ kho bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng 5.000kg; đã thu
tiền mặt 60%, tiền gửi 40% với giá chưa thuế GTGT 10% là 65.000đ/kg
2
Xuất thành phẩm A từ kho chuyển bán cho công ty F, số lượng 12.000kg; theo hợp đồng với giá chưa thuế GTGT 10% là 66.000đ/kg
3
Xuất bán tại xưởng sp B, số lượng 8.000kg, với giá thành 40.000đ/kg cho công ty M
mua trả góp. Theo hợp đồng, giá bán trả ngay gồm cả thuế GTGT 10% là 484.000.000đ, tiền lãi trả chậm là 28.000.000đ. Bên mua đã trả lần đầu khi giao nhận hàng bằng tiền mặt là 121.000.000đ. Số tiền còn sẽ trả vào 4 kỳ chia đều tiếp theo bằng tiền gửi.
4
Nhận lô sản phẩm C để bán do Công ty Y ký gửi, theo giá bán quy định là 400.000.000đ, hoa hồng được hưởng 4% theo số thực tế bán được.
5
Doanh nghiệp nhận được giấy chấp nhận mua của Công ty F với số lượng 4/5 số spA,
với điều kiện giảm giá 1% tính trên tổng giá trị thanh toán. Và, công ty F đã chuyển khoản trả tiền mua hàng sau khi đã trừ giảm giá. Số sản phẩm A không được chấp nhận đã chuyển nhập lại kho đầy đủ.
6
Đại lý N thông báo: đã bán được 8.000kg, với giá bán qui định 65.000đ/kg chưa có thuế
GTGT 10% và được hưởng hoa hồng 4% tính theo tổng giá trị thanh toán. Sau đó, Đại lý N đã làm thủ tục chuyển trả cho doanh nghiệp về một khoản vay ngắn hạn trong đó lãi vay là 40.000.000đ
7
Doanh nghiệp đã nhận tiền trả chậm kỳ này của Công ty X, trị giá 115.000.000đ, trong đó tiền lãi là 15.000.000đ
8
Nhập kho thành phẩm B số lương 20.000kg, giá thành 1 kg B là 40.000đ
9
Doanh nghiệp xuất bán lô sản phẩm C nhận bán hàng đại lý cho công ty Y, giá trị thực xuất là 220.000.000đ đã thu bằng tiền mặt. Sau đó, doanh nghiệp đã trừ hoa hồng được hưởng và chuyển khoản chi trả toàn bộ cho công ty Y.
10
Chi phí bán hàng phân bổ kỳ này (đã bao gồm cả tiền hoa hồng đại lý phát sinh kỳ này) là 35.000.000đ; Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ là 65.000.000đ
11
Doanh nghiệp dự toán nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này 25% lợi nhuận tiêu thụ,
và đã nộp bằng tiền gửi.
12
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết rằng giá xuất kho theo phương pháp NT-XT, Thuế GTGTKT

2, Vẽ sơ đồ TK

3, Lập báo cáo kết quả tiêu thụ (Lãi lỗ)







Bài số 23

Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tình hình sau đây
I
Tồn kho đầu kỳ
*
TK 155 -Thành phẩm X tại kho doanh nghiệp: số lượng 30.000kg, giá 50.000đ/kg
*
TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (thành phẩm): 40.000.000đ
II
Trong tháng
1
Nhập kho sản phẩm X từ nơi chế biến, số lượng 40.000kg, giá thành 1kg là 50.200đ
2
Xuất bán thành phẩm tại kho, trực tiếp cho công ty M, số lượng 12.000kg; giá bán chưa thuế GTGT 10% của 1kg là 64.000đ; đã thu tiền mặt 40% và tiền gửi 60%.
3
Sau đó vài ngày, Công ty M trả lại số lượng 200kg do không đảm bảo chất lượng.
 Doanh nghiệp đã nhân về chuyển thẳng vào xưởng sửa chữa. Chi phí phát sinh bằng tiền lương và 19% các khoản theo lương phải tra là 3.660.000đ, vật liệu phụ xuất kho là 400.000đ, tiền mặt xuất quỹ là 990.000đ. Sau khi sửa chữa xong, 200kg sp X đã nhập về kho thành phẩm của dn. Đồng thời, dn đã xuất quỹ tiền mặt trả lại tiền cho Công ty M.
4
Doanh nghiệp phát hiện một số sản phẩm X tại kho bị hư hỏng, không thể khắc phục,
số lượng 150kg, phải tính vào giá vốn hàng bán.
5
Xuất kho sản phẩm chuyển cho đại lý tiêu thụ K bán theo giá qui định 64.000đ/kg chưa thuế GTGT10%; hưởng hoa hồng 4% tính trên giá trị thanh toán thực tế. Số lượng xuất kho là 10.000kg
6
Xuất kho sản phẩm bán trả góp cho công ty H, bán theo giá bán trả ngay 64.000đ/kg chưa thuế GTGT10%; theo Số lượng xuất kho là 6.000kg. Doanh nghiệp đã thu tiền mặt nhập quỹ 1/4 số tiền theo giá thanh toán ngay. Bên mua còn chịu lãi trả sau là 6% tính trên số còn nợ doanh nghiệp.
7
Doanh nghiệp lập quỹ bảo hành sửa chữa sản phẩm kỳ này là 10.000.000đ
8
Chi phí bảo hành sản phẩm do bộ phận bảo hành đảm nhận thuộc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, gồm:

* Vật liệu phụ xuất kho: 1.500.000đ; *Tiền lương và các khoản 22% trích theo lương phải trả là 2.440.000đ; * Khấu hao thiết bị tại xưởng là 1.120.000đ; * Dịch vụ điện nước cả thuế GTGT10% là 2.200.000đ; * Chi tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 1.650.000đ; * Thanh toán tạm ứng cả thuế GTGT 10% là 1.100.000đ
9
Công việc bảo hành sản phẩm đã hoàn thành, bàn giao sản phẩm lại cho khách hàng, tính trừ vào chi phí trích trước.
10
Cuối kỳ, kế toán xác định tỷ lệ lập dự phòng giảm giá HTK cho thành phẩm tại kho là 6%. Kế toán tiến hành các bút toán thích hợp.
11
Đại lý tiêu thụ K  thông báo đã bán được Số lượng 8.000kg. Doanh nghiệp đã nhận đủ tiền qua ngân hàng sau khi đã trừ hoa hồng cho đại ký theo hợp đồng.

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết rằng giá xuất kho theo phương pháp NS-XT, Thuế GTGTKT

2, Vẽ sơ đồ TK




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét