Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các
| ||||
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu trực tiếp sản phảm như sau (ĐVT: triệu đồng)
| ||||
Ngày 06, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm chuyển đến nơi
|
2.700,00
| |||
chờ thủ tục Hải quan, trị giá
|
1/N157
|
2.700,00
| ||
C155
|
2.700,00
| |||
Ngày 10, doanh nghiệp đã nhận được hồ sơ qua Hải quan từ bên NK,
|
216.000,00
|
2a/N131
|
4.060,80
| |
theo hợp đồng thương mại trị giá (USD) là
|
C5112
|
4.060,80
| ||
và thuế XK phải nộp (tính trên hợp đồng)
|
0,05
|
2b/N5112
|
203,04
| |
tỷ giá giao dịch (1 000đ/USD)
|
18,80
|
C3333
|
203,04
| |
2c/N632
|
2.700,00
| |||
C157
|
2.700,00
| |||
Tập hợp các khoản chi liên quan đến sản phảm XK (như phí bốc dỡ,
|
29,70
|
3/N641
|
27,00
| |
kiểm đếm...) bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 10% là
|
N1331
|
2,70
| ||
C1111
|
29,70
| |||
Ngày 12, doanh nghiệp phải nhập lại kho thành phẩm 5% lô thành phẩm XK do sai qui cách, phẩm cấp
|
4a/N155
|
135,00
| ||
và điều chỉnh lại doanh thu và thuế phù hợp
|
C632
|
135,00
| ||
4b/N5112
|
203,04
| |||
C131
|
203,04
| |||
4c/N3333
|
10,15
| |||
C5112
|
10,15
| |||
Ngày 20, doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp thuế XK
|
5/N3333
|
192,89
| ||
C1121
|
192,89
| |||
Ngày 22, Doanh nghiệp đã nhận tiền bên nhà NK qua ngân hàng, sau khi
|
18,81
|
6a/N635
|
38,58
| |
doanh nghiệp đã thực hiện chiết khấu 1% theo giá trị hợp đồng và khoản phí ngân hàng là 55 USD, theo tỷ giá giao dịch là (1 000đ/USD)
|
C131
|
38,58
| ||
6b/N1122
|
4.022,33
| |||
C131
|
4.020,19
| |||
C515
|
2,14
| |||
N007
|
213 840
|
USD
| ||
6c/N641
|
1,03
| |||
C1121
|
1,03
| |||
C007
|
1.03
|
USD
| ||
Cộng SPS kỳ này
|
14.296,56
|
14.296,56
|
Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012
Lời giải 27-KTTC
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét