|
Bài số 39
|
|
Công ty H có tình hình thanh toán như sau
|
I
|
Đầu kỳ:
|
*
|
Phải thu ở khách hàng A: 150.000.000đ
|
*
|
Nhận trước tiền mua sản phẩm của khách hàng B: 20.000.000đ
|
*
|
Phải trả cho nhà cung cấp C: 120.000.000đ
|
*
|
Trả trước cho nhà cung cấp D: 30.000.000đ
|
II
|
Trong kỳ
|
1
|
Mua vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp M
|
*
|
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:80.000.000đ
|
*
|
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 800.000đ
|
2
|
Xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo phương thức bán trả góp cho khách hàng N
|
*
|
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 132.000.000đ
|
*
|
lãi trả sau là 5.940.000đ
|
*
|
Khách hàng đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản
|
*
|
Giá xuất kho là 96.000.000đ
|
3
|
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán bớt nợ cho nhà cung cấp C: 60.000.000đ
|
4
|
Doanh nghiệp mua trả chậm ở khách hang G một TSCĐHH đã đưa vào sử dụng trong hoạt động chế biến sản phẩm:
|
*
|
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 165.000.000đ
|
*
|
Lãi trả sau là 7.425.000đ
|
*
|
Doanh nghiệp đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản do Quĩ đầu tư phát triển trang trải
|
5
|
Xuất kho thành phẩm trả cho khách hàng B. Giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán chưa thuế GTGT10% là 115.000.000đ. Sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá chưa thuế, doanh nghiệp đã thu đầy đủ tiền từ khách hàng B qua ngân hàng.
|
6
|
Mua vật liệu nhập kho, từ nhà cung cấp C:
|
*
|
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:50.000.000đ
|
*
|
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 500.000đ do nhà cung cấp C chịu.
|
*
|
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán số tiền còn lại cho nhà cung cấp C sau khi được hưởng chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá mua chưa thanh toán.
|
7
|
Doanh nghiệp được bên mua Q chấp nhận mua lô sản phẩm đã chuyển bán kỳ trước, theo giá vốn 40.000.000đ; giá bán chưa thuế GTGT10% là 58.000.000đ.
|
8
|
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán tiền nợ mua vật liệu của nhà cung cấp M sau khi đã tính trừ giảm giá 1% tính trên tổng giá trị thanh toán
|
9
|
Doanh nghiệp đã thu nợ lần đầu từ khách hàng mua N, với tổng số tiền là 47.470.000đ, trong đó lãi là 2.970.000đ
|
|
|
|
Yêu cầu
|
|
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK
|
|
2, Mở sổ cái TK 131 và TK 331 để phản ánh tình hình trên
|
|
Bài số 40
|
|
Công ty K có tình hình thanh toán như sau
|
1
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 1 theo mệnh giá, số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
2
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 2, loại chiết khấu: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 980.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
3
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 3, loại phụ trội: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 1.020.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
4
|
Đầu năm thứ nhất, doanh nghiệp tính trích lãi trái phiếu phải trả vào chi phí tài chính 50%,vào chi phí sản xuất 50%, đồng thời phân bổ chiết khấu và phụ trội theo bình quân hàng năm
|
5
|
Cuối năm thứ nhất, doanh nghiệp chuyển khoản trả lãi cho các nhà đầu tư vào trái phiếu
|
6
|
Doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành sản phẩm kỳ này, trị giá 25.000.000đ
|
7
|
Doanh nghiệp trích trước chi phí SCL các TSCĐ tại các PXSX kỳ này, trị giá 35.000.000đ
|
8
|
Doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng hỗ trợ thất nghiệp kỳ này, trị giá 20.000.000đ
|
9
|
Doanh nghiệp chuyển một số khoản nợ Vay dài hạn sang nợ đến hạn trả kỳ này, trị giá 750.000.000đ
|
10
|
Doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp kỳ này, trị giá 120.000.000đ
|
11
|
Doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung nợ phải thu khó đòi ở khách hàng mua kỳ này, trị giá 50.000.000đ
|
12
|
Doanh nghiệp đã xử lý xóa nợ của một khách hàng mua: Được biết tổng số nợ là 180.000.000đ, đã lập dự phòng 75%.
|
13
|
Đầu năm thứ 2, Một chủ sở hữu trái phiếu đang sở hữu 250 trái phiếu do doanh nghiệp phát hành đợt 1 để chuyển sang góp bổ sung vốn liên doanh vào doanh nghiệp, theo giá thỏa thuận là 1.050.000đ/ trái phiếu.
|
|
|
|
Yêu cầu
|
|
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK
|
|
2, Mở sổ cái TK 343 để phản ánh tình hình trên
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét