Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 39,40- Nợ phải trả




Bài số 39

Công ty H có tình hình thanh toán như sau
I
Đầu kỳ:
*
Phải thu ở khách hàng A: 150.000.000đ
*
Nhận trước tiền mua sản phẩm của khách hàng B: 20.000.000đ
*
Phải trả cho nhà cung cấp C: 120.000.000đ
*
Trả trước cho nhà cung cấp D: 30.000.000đ
II
Trong kỳ
1
Mua vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp M
*
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:80.000.000đ
*
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 800.000đ
2
Xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo phương thức bán trả góp cho khách hàng N
*
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 132.000.000đ
*
lãi trả sau là 5.940.000đ
*
Khách hàng đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản
*
Giá xuất kho là 96.000.000đ
3
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán bớt nợ cho nhà cung cấp C: 60.000.000đ
4
Doanh nghiệp mua trả chậm ở khách hang G một TSCĐHH đã đưa vào sử dụng trong hoạt động chế biến sản phẩm:
*
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 165.000.000đ
*
Lãi trả sau là 7.425.000đ
*
Doanh nghiệp đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản do Quĩ đầu tư phát triển trang trải
5
Xuất kho thành phẩm  trả cho khách hàng B. Giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán chưa thuế GTGT10% là 115.000.000đ. Sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá chưa thuế, doanh nghiệp đã thu đầy đủ tiền từ khách hàng B qua ngân hàng.
6
Mua vật liệu nhập kho, từ nhà cung cấp C:
*
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:50.000.000đ
*
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 500.000đ do nhà cung cấp C chịu.
*
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán số tiền còn lại cho nhà cung cấp C
sau khi được hưởng chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá mua chưa thanh toán.
7
Doanh nghiệp được bên mua Q chấp nhận mua lô sản phẩm đã chuyển bán kỳ trước, theo giá vốn 40.000.000đ; giá bán chưa thuế GTGT10% là 58.000.000đ.
8
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán tiền nợ mua vật liệu của nhà cung cấp M sau khi đã tính trừ giảm giá 1% tính trên tổng giá trị thanh toán
9
Doanh nghiệp đã thu nợ lần đầu từ khách hàng mua N, với tổng số tiền là 47.470.000đ, trong đó lãi là 2.970.000đ




Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK

2, Mở sổ cái TK 131 và TK 331 để phản ánh tình hình trên








Bài số 40

Công ty K có tình hình thanh toán như sau
1
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 1 theo mệnh giá, số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
2
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 2, loại chiết khấu: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 980.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
3
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 3, loại phụ trội: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 1.020.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
4
Đầu năm thứ nhất, doanh nghiệp tính trích lãi trái phiếu phải trả vào chi phí tài chính 50%,vào chi phí sản xuất 50%, đồng thời phân bổ chiết khấu và phụ trội theo bình quân hàng năm
5
Cuối năm thứ nhất, doanh nghiệp chuyển khoản trả lãi cho các nhà đầu tư vào trái phiếu
6
Doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành sản phẩm kỳ này, trị giá 25.000.000đ
7
Doanh nghiệp trích trước chi phí SCL các TSCĐ tại các PXSX kỳ này, trị giá 35.000.000đ
8
Doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng hỗ trợ thất nghiệp kỳ này, trị giá 20.000.000đ
9
Doanh nghiệp chuyển một số khoản nợ Vay dài hạn sang nợ đến hạn trả kỳ này, trị giá 750.000.000đ
10
Doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp kỳ này, trị giá 120.000.000đ
11
Doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung nợ phải thu khó đòi ở khách hàng mua kỳ này, trị giá 50.000.000đ
12
Doanh nghiệp đã xử lý xóa nợ của một khách hàng mua: Được biết tổng số nợ là 180.000.000đ, đã lập dự phòng 75%.
13
Đầu năm thứ 2, Một chủ sở hữu trái phiếu đang sở hữu 250 trái phiếu do doanh nghiệp phát hành đợt 1 để chuyển sang góp bổ sung vốn liên doanh vào doanh nghiệp, theo giá thỏa thuận là 1.050.000đ/ trái phiếu.



Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK

2, Mở sổ cái TK 343 để phản ánh tình hình trên
















Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét