Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 46,47- Vốn CSH

Bài số 46

Một doanh nghiệp cổ phân có tình hình sau

I
Thành lập doanh nghiệp, tiếp nhận vốn của các cổ đông (ĐVT: tr đ)

1
Cổ đông A:

a
Tiền mặt
2.000,00
b
Tiền mặt (USD)
350.000,00
c
TSCĐHH
3.800,00
2
Cổ đông B:

a
Tiền mặt
4.000,00
b
Tiền mặt (USD)
200.000,00
c
TSCĐHH
170,00
3
Cổ đông C:
-
a
Tiền mặt
6.000,00
b
TSCĐHH
550,00

(Được biết: Tỷ giá USD: 20.460VND/USD)

II
Trong kỳ hoạt động:

1
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
5.000,00
2
Mua 1 thiết bị dùng cho văn phòng, đã thanh toán bằng tiền mặt, giá gồm cả thuế GTGT 10% là
88,0
3
Xuất ngoại tệ, để chuyển trả trước cho khách hàng X theo hợp đồng mua Nhà hàng Q, số lượng (USD) là
50.000,00

theo tỷ giá: 20.660VND/USD

4
Nhập khẩu lô hàng D theo tỷ giá 20.665D/USD, với giá mua USD là
100.000,00

thuế nhập khẩu 2%; Thuế GTGT 10%


Phí hải quan, chi phí vận chuyển, bốc xếp đã chi trả bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 5% là
42,00
5
Doanh nghiệp đã xuất chuyển lô hàng D cho một đại lý tiêu thụ:

*
Số lượng hàng bằng 1/2 theo số đã nhập

*
Hợp đồng ghi nhận: giá bán chưa thuế GTGT 10%  (USD) là
90.000,00
*
Tỷ giá qui định thời điểm là 18.468VND/USD.

*
Hoa hồng tính trên giá bán gồm cả thuế GTGT 10% là 5%

6
Mua một số hàng hóa E, số lượng 10 cái; giá chưa thuế GTGT 10%/cái
50,00

Do sai qui cách, doanh nghiệp được giảm giá 2% trừ vào số phải trả.

7
Góp vốn vào một Công ty bằng tiền mặt
1.000,00
8
Đại lý tiêu thụ đã thông báo cho doanh nghiệp biết: toàn bộ lô hàng gửi bán đã tiêu thụ hết. Doanh nghiệp đã được đại lý thanh toán qua ngân hàng bằng tiền VND sau khi  trừ hoa hồng cho đại lý

9
Mua hàng hóa K, số lượng 50 chiếc, giá cả thuế GTGT 10% trả ngay 1 chiếc
27,50

Lãi trả chậm của 1 chiếc là
1,10

doanh nghiệp đã chi trả lần đầu bằng tiền gửi
1.450
10
Doanh nghiệp thuê tài chính một Nhà làm việc, giá hợp lý
5.000,00

lãi thuê 12% tính trên vốn
1.800,00

thời hạn 5 năm, thanh toán đều cả nợ gốc và lãi thuê theo từng năm bằng chuyển khoản bắt đầu từ năm nay

11
Doanh nghiệp được bên nhận vốn góp thông báo chia lãi vốn góp
50,00
12
Xuất bán hàng hóa E, số lương 6 cái


đã thu tiền mặt, với giá chưa thuế GTGT 10% của 1 cái là
68,00
13
Thanh toán tiền mặt về các khoản:

*
Điện phục vụ hoạt động bán hàng gồm cả thuế GTGT 10% là
38,50
*
Điện thoại phục vụ hoạt động QLDN gồm cả thuế GTGT 10% là
22,00
14
Trích khấu hao TSCĐ:
-
*
Tài sản phục vụ hoạt động  bán hàng
45,00
*
Tài sản phục vụ hoạt động QLDN
85,00
15
Tính lương:

*
Nhân viên phục vụ hoạt động  bán hàng
50,00
*
Nhân viên phục vụ hoạt động QLDN
40,00
16
D. nghiệp tiếp nhận Nhà hàng Q, giá chưa thuế GTGT 10% là USD
80.000,00

Tỷ giá 20.670đ/USD. doanh nghiệp xuất quỹ chi trả sau khi được hưởng chiết khấu thanh toán tính trên giá chưa thuế với tỷ lệ là
1,5%
17
Trích các khoản theo lương 30,5%

18
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo tỷ lệ
50%
19
Doanh nghiệp trích dự phòng trợ cấp mất việc làm tính theo lương với tỷ lệ
3%
20
Doanh nghiệp trích dự phòng cơ cấu lại doanh nghiệp trị giá
20,00
21
Thuế TNDN phải nộp theo lợi nhuận kế toán với suất thuế
25%
22
Kế toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần, giá vốn, chi phí và lợi nhuận sau thuế cả năm

23
Phân phối lợi nhuận sau thuế gồm:

*
Trích quỹ khen thưởng  theo tỷ lệ
10%
*
Chia lợi nhuận cho cổ đông theo tỷ lệ
90%
24
Doanh nghiệp nộp thuế TNDN bằng chuyển khoản

25
Doanh nghiệp xác định và kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ.








Yêu cầu

1
Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh từ ngày đầu lập doanh nghiệp
2
Lập báo cáo B01-DN (khái quát) vào ngày đầu kỳ và cuối kỳ

3
Lập báo cáo B02-DN (khái quát) vào ngày cuối kỳ

4
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (B03-DN)




Bài số 47

Một công ty cổ phần có tình hình tài sản và kinh doanh vào cuối năm như sau
I
Đầu tháng 12
 (ĐVT Trđ)

Tình hình tài sản và các khoản thu, chi chưa kết chuyển gồm:

1
Tiền mặt
             500,0
2
Tiền gửi
        13.500,0
3
Chứng khoán ngắn hạn X
          2.000,0
4
Dự phòng chứng khoán ngắn hạn X
             100,0
5
Chứng khoán dài hạn M
        15.000,0
6
Dự phòng chứng khoán dài hạn M
             900,0
7
Nguyên liệu, vật liệu tồn kho A
          6.500,0
8
Hàng hóa tồn kho B
          8.000,0
9
Phải thu quá hạn trả của khách hàng E
          2.000,0
10
Phải thu của khách hàng P
          1.200,0
11
Dự phòng phải thu khách hàng
             800,0
12
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
             580,0
13
Nguyên giá TSCĐHH
      420.000,0
14
Hao mòn TSCĐHH
        84.000,0
15
Phải trả vay ngắn hạn
      120.000,0
16
Phải trả vay dài  hạn
      133.120,0
17
XDCB dở dang
        43.000,0
18
Nguồn vốn XDCB
        15.400,0
19
Nguồn vốn góp
      115.940,0
20
Doanh thu BH&CCDV
      320.000,0
21
Doanh thu hoạt động tài chính
          3.000,0
22
Thu nhập khác
             560,0
23
Giá vốn bán hàng
      211.200,0
24
Chiết khấu thương mại
             640,0
25
Giảm giá hàng bán
             320,0
26
Hàng bán bị trả lại
             260,0
27
Thuế GTGT phải nộp
          6.400,0
28
Thuế GTGT được khấu trừ
          4.500,0
29
Chi phí bán hàng
        12.800,0
30
Chi phí quản lý doanh nghiệp
        70.400,0
31
Chi phí tài chính
          1.860,0
32
Chi phí khác
             588,0
33
Chi phí phải trả (về lãi vay)
        13.980,0
34
Chi phí trả trước ngắn hạn (về chi phí bán hàng chưa kết chuyển)
             512,0



35
Nợ khó đòi đã xử lý của khách hàng N
             300,0



II
Tình hình vào ngày 31/12 như sau:

1
Chứng khoán ngắn hạn thực tế không còn giảm giá

2
Chứng khoán dài hạn mức giảm giá so với thị giá với tỷ lệ giảm
             6,5%
3
Hàng tồn kho mức bình quân giảm giá với tỷ lệ giảm là
             5,0%
4
Khách hàng E mất khả năng thanh toán chiếm tới tỷ lệ
             30,0%
5
Khách hàng P mất khả năng thanh toán buộc doanh nghiệp phải xóa nợ, được biết trong số đó đã lập dự phòng từ đầu năm là
             500,0
6
Thu chuyển khoản về số nợ đã xử lý năm trước của khách N
             200,0
7
Phân bổ chi phí trả trước về chi phí bán hàng vào kỳ này
             256,0

8
Doanh nghiệp xác định thuế TNDN phải nộp NSNN theo
lợi nhuận kế toán là
              25%
9
Doanh nghiệp xác định thuế GTGT phải nộp sau khi đã được
 khấu trừ. Và đã chuyển khoản nộp cho NSNN

10
Kế toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần, giá vốn,
 chi phí và lợi nhuận sau thuế cả năm

11
Doanh nghiệp chuyển khoản nộp thuế TNDN

12
Doanh nghiệp xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận sau thuế là (ĐVT: %)

*
Trích lập quỹ đầu tư phát triển
               25
*
Trích lập quỹ dự phòng tài chính
               8
*
Trích lập quỹ khen thưởng
               10
*
Trích lập quỹ phúc lợi
               10
*
Trích chia thêm cho lao động doanh nghiệp
               7
*
Trích chia lãi vốn góp
               40


  

Yêu cầu

1
Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2
Lập các báo cáo B01-DN, B02-DN




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét