Bài số 24
| ||
| ||
I
|
Tồn kho đầu kỳ
| |
*
|
TK 1561 -Giá trị hàng hóa X tại kho doanh nghiệp: số lượng 30.000kg, giá 100.000đ/kg
| |
*
|
TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa X: 120.000.000đ
| |
II
|
Trong kỳ
| |
1
|
Mua nhập kho hàng hóa X của công ty V, số lượng 10.000kg, chưa thanh toán tiền với giá chưa thuế GTGT 10% là 119.000đ/kg; nhưng khi về nhập kho, phát hiện thiêu số lượng hóa đơn 200kg, chưa rõ nguyên nhân. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 10.000.000đ; bằng tiền mặt là 37.600.000đ (chưa bao gồm cả thuế GTGT 10%).
| |
2
|
Mua hàng hóa Y bán chuyển thẳng cho Công ty G, số lượng 20.000kg, đơn giá
chưa thuế phải trả cho bên bán F là 100.000đ/kg; được công ty G chấp nhận mua với giá chưa thuế GTGT10% là 112.000đ/kg. Chi phí vận chuyển bốc xếp hàng do công ty F phải chịu, doanh nghiệp đã chi tiền mặt là 12.000.000đ. | |
3
|
Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa X bán trực tiếp cho khách hàng N, số lượng 15.000kg, với giá chưa thuế GTGT 10% là 140.000đ/kg. Doanh nghiệp đã thu toàn bộ tiền qua ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu thương mại 1%, chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá bán chưa thuế.
| |
4
|
Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa X bán trả góp cho khách hàng L, số lượng 5.000kg,
với giá trả ngay chưa thuế GTGT 10% là 140.000đ/kg. Doanh nghiệp đã thu 1/4 tiền qua ngân hàng theo giá thanh toán ngay. Bên mua còn chịu lãi trả chậm tính thêm 5% trên số nợ chưa trả khi giao nhận hàng. | |
5
|
Doanh nghiệp mua hàng hóa Z chuyển thẳng vào nơi làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp với nhà nhập khẩu S, số lượng 50.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT10% là 65.000đ/kg chưa thanh toán tiền cho bên bán S. Chi phí vận chuyển hàng đã chi bằng tiền gửi là 20.000.000đ
| |
6
|
Doanh nghiệp đã nhận tiền hàng của Công ty G (theo nghiệp vụ 2), sau khi trừ
giảm giá 1% tính trên giá trị thanh toán qua ngân hàng. | |
7
|
Nhà nhập khẩu S đã thông báo mọi thủ tục qua hải quan đã hoàn tất, chấp nhận
mua với đơn giá là 97.175đ/kg, thuế xuất khẩu 15% | |
8
|
Doanh nghiệp nhận tiền qua ngân hàng 1/4 số nợ ở khách hàng L (nghiệp vụ 4)
| |
9
|
Doanh nghiệp nhận tiền qua ngân hàng bằng ngoại tệ về số nợ ở khách hàng nhập khẩu (nghiệp vụ 7) bằng USD, theo tỷ giá thực tế là 20.650đ/USD. Và đã chuyển khoản nộp toàn bộ số thuế xuất khẩu bằng tiền gửi VND.
| |
10
|
Số lượng hàng hóa X thiếu đã được Công ty V giao trả. Và doanh nghiệp
đã chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho công ty V, sau khi được hưởng chiết khấu 0,8% tính trên giá bán chưa thuế. | |
11
|
Kế toán phân bổ chi phí thu mua kỳ này tỷ lệ theo số lượng hàng X thực tế xuất bán tại kho.
| |
12
|
Cuối tháng, kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định kết quả tiêu thụ, được biết: Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ kỳ này là 125.000.000đ; Chi phí thuế TNDN tạm tính và đã nộp kỳ này bằng tiền mặt là 350.000.000đ.
| |
Yêu cầu
| ||
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết rằng giá xuất kho theo phương pháp BQGQ, Thuế GTGTKT
| ||
2, Vẽ sơ đồ TK
| ||
3, Lập báo cáo kết quả tiêu thụ (Lãi lỗ)
|
Bài số 25
| |
Một doanh nghiệp mua - bán hàng hóa có tình hình sau đây
| |
I
|
Tồn kho đầu kỳ
|
*
|
TK 1561 -Giá trị hàng hóa M tại kho doanh nghiệp: số lượng 50.000kg, giá 60.000đ/kg
|
*
|
TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa M 120.000.000đ
|
II
|
Trong kỳ
|
1
|
Mua nhập kho hàng hóa M của công ty R, số lượng 20.000kg, chưa thanh toán tiền với giá chưa thuế GTGT 10% là 59.000đ/kg; nhưng khi về nhập kho, phát hiện thừa số lượng hóa đơn 200kg, chưa rõ nguyên nhân. Doanh nghiệp tạm giữ hộ số hang thừa. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 10.000.000đ; bằng tiền mặt là 37.200.000đ (chưa bao gồm cả thuế GTGT 10%).
|
2
|
Doanh nghiệp xuất hàng hóa M chuyển cho Đại lý tiêu thụ Q, số lượng 15.000kg, với hợp đồng giá bán qui định bao gồm cả thuế GTGT 10% là 88.000/kg, được hưởng hoa hồng 6% tính trên giá trị thanh toán thực tế.
|
3
|
Xuất kho hàng hóa M chi trả các khoản do Quỹ phúc lợi đài thọ, số lượng 200kg, giá chưa thuế GTGT 10% là 78.000đ/kg
|
4
|
Xuất kho hàng hóa M chi trả tiền lương cho CBCNV, số lượng 300kg, giá chưa thuế GTGT 10% là 78.000đ/kg
|
5
|
Xuất kho hàng hóa M để giới thiệu hàng, số lượng 50kg, giá chưa thuế GTGT 10% là 78.000đ/kg
|
6
|
Doanh nghiệp xuất hàng hóa M chuyển bán cho Công ty P, số lượng 20.000kg, với hợp đồng giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 88.000/kg.
|
7
|
Đại lý tiêu thụ Q thông báo đã bán được Số lượng 10.000kg. Doanh nghiệp đã nhận đủ tiền qua ngân hàng sau khi đã trừ hoa hồng cho đại ký theo hợp đồng.
|
8
|
Doanh nghiệp nhận được giấy chấp nhận mua của Công ty P với số lượng 4/5 số hàng, với điều kiện chiết khấu thương mại 0,5% và giảm giá 1,0% tính trên tổng giá trị thanh toán. Và, công ty P đã chuyển khoản trả tiền mua hàng sau khi đã trừ chiết khấu thương mại và giảm giá. Số hàng hóa M không được chấp nhận doanh nghiệp chưa nhập lại kho.
|
9
|
Kế toán phân bổ chi phí thu mua kỳ này tỷ lệ theo số lượng hàng M thực tế xuất bán tại kho.
|
10
|
Kế toán phân bổ chi phí bán hàng theo tỷ lệ 2% tính theo giá xuất kho thực tế kỳ này
|
11
|
Kế toán phân bổ chi phí Quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ 4% tính theo giá xuất kho thực tế kỳ này
|
12
|
Dự toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này là 25% lợi nhuận kế toán, và đã nộp thuế bằng tiền gửi ngân hàng
|
13
|
Cuối tháng, tính toán và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
Yêu cầu
| |
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết rằng giá xuất kho theo phương pháp NT - XT, Thuế GTGTKT và theo các phương pháp KKHTK
| |
2, Vẽ sơ đồ TK
| |
3, Lập báo cáo kết quả tiêu thụ (Lãi lỗ)
|
Bài số 26
| ||
Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu trực tiếp sản phảm như sau (ĐVT: triệu đồng) | ||
1/ Định khoản
| ||
2/ Vẽ sơ đồ TK
|
| ||||||||||||||||||||||||
Lời giải bài số 26
|
Bài số 27
Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động Nhập khẩu trực tiếp hàng hóa như sau (ĐVT: triệu đồng) | ||||
1
|
Xuất tiền gửi VND, mua ngoại tệ USD để mở L/C, số lượng
|
250000
| ||
theo tỷ giá (d/USD)
|
20790
| |||
2
|
Doanh nghiệp nhập kho lô hàng hóa NKTT, trị giá hợp đồng theo
Hóa đơn thương mại do nhà XK cấp là |
375000
| ||
các khoản thuế tính theo giá trị hợp đồng gồm: thuế suất NK 12%,
thuế suất thuế TTĐB: 20%; thuế suất GTGT 10% | ||||
theo tỷ giá (đ/USD)
|
20800
| |||
3
|
Các khoản phí liên quan: bốc dỡ, nâng hạ, kiểm đếm, phí hải quan,... Gồm giá cả thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt là
|
35,2
| ||
4
|
Doanh nghiệp kiểm nhận hàng hóa, phát hiện một số hàng hóa không
phù hợp với hợp đồng, đã thông báo và được bên XK cho giảm giá 1% theo giá hợp đồng | |||
5
|
Doanh nghiệp nhận được Chứng từ ngân hàng báo đã thanh toán cho bên bán toàn bộ số tiền theo thư tín dụng
| |||
6
|
Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp toàn bộ các khoản thuế liên quan
đến lô hàng NK, theo GBN (VND) | |||
7
|
| |||
theo tỷ giá ghi sổ (đ/USD)
|
20810
| |||
1/ Định khoản
| ||||
2/ Vẽ sơ đồ TK
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét