Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

Lời giải 17,18-KTTC

Bài 17
Tại công ty HMQ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong có tài liệu sau (ĐVT: 1.000đ):                                                                                                                 
1
Công ty HMQ mua toà nhà H chưa thanh toán cho người bán H. giá mua chưa thuế GTGT 10% 
9.000.000,0
1a/N217 H
9.000.000,0


Lệ phí trước bạ phải nộp là
1.800,00
N133
900.000,00


và đã nộp bằng tiền mặt

C331 H

9.900.000,00

Tòa nhà chưa xác định được mục đích sử dụng

1b/N217
1.800,00




C3339

1.800,00



1c/N3339
1.800,00




C1111

1.800,00
2
Công ty HMQ mua một khu đất K với giá 600 lượng vàng SJC





Giá giao dịch
16.800.000,
2a/N2412 K
16.800.000,


Giá trị trong số
16.680.000,
C1113

16.680.000,

*Chi phí môi giới đã trả bằng tiền mặt theo giá chưa thuế GTGT 10%
16.800,00
C515

120.000,00

*Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa vào cho thuế hoạt động thuê ngoài chưa thanh toán cho công ty P gồm cả thuế GTGT 10%
385.000,00
2b/N2412 K
16.800,00




N133
1.680,00




C1111

18.480,00



2c/N2412 K
350.000,00




N133
35.000,00




C331 P

385.000,00
3
Sau khi hoàn thành công trình K, Công ty HMQ đã tiến hành cho công ty HIK thuê theo thời gian 5 năm, với giá thuê mỗi tháng chưa thuế GTGT 10% là
400.000,00




Công ty HMQ đã thu tiền thuê trong 3 tháng bằng tiền gửi

3a/N217 K
17.166.800,


và nhận tiền ký quỹ bằng tiền gửi USD, số lượng là 40.000, theo tỷ giá
18,50
C2412 K

17.166.800,



3b/N1121
1.320.000,0




C3387

1.200.000,0



C3331

120.000,00



3d/N1112
740.000,00




C344

740.000,00



3d/N007
40 000 USD




3e/N3387
400.000,00




C5117

400.000,00
4
Công ty HMQ chuyển khoản thanh toán nợ cho khách hàng (nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2) sau khi được hưởng chiết khấu 0,5%





và hưởng giảm giá cho các BĐS 0,5% theo tổng giá trị thanh toán

4/N331 (H+P)
10.285.000,




C217 H

49.500,00



C217 K

1.925,00



C515

51.425,00



C1121

10.182.150,
5
Công ty HMQ chuyển văn phòng để cho công ty LPK thuế, thời hạn 12 tháng, với nội dung:





*Chi phí tân trang trước khi cho thuế phát sinh bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 10% là
220.000,00
5a/N217
2.500.000,0


*Giá trị cho thuế hàng tháng chưa thuế GTGT 10% là
250.000,00
C211

2.500.000,0

*Nguyên giá của Văn phòng là
2.500.000,0
5b/N2141
500.000,00


*Giá trị HMLK của Văn phòng là
500.000,00
C2147

500.000,00

* Công ty LPK đã chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán tiền thuê tháng thứ nhất

5c/N632
200.000,00




N133
20.000,00




C1111

220.000,00



5d/N1121
275.000,00




C5117

250.000,00



C3331

25.000,00
6
Công ty HMQ quyết định chuyển mục đích sử dụng Khu cao ốc đang cho công ty NPK thuê hoạt động để bán.

6a/N1567 NPK
8.000.000,0


Được biết: nguyên giá Khu cao ốc là
12.000.000,
N2147
4.000.000,0


Giá trị HMLK là
4.000.000,0
C217 NPK

12.000.000,

Chi phí phát sinh để sửa chữa trước khi bán gồm: tiền mặt 60.000, vật liệu 40.000, tiền lương 15.000 và các khoản theo lương 22%

6b/N154
118.300,00




C1111

60.000,00



C152

40.000,00



C334

15.000,00



C338

3.300,00



6c/N217 NPK
118.300,00




C154

118.300,00






7
Công ty HMQ đã thiết lập hợp đồng cho công ty MNO thuê hoạt động khu nhà H, kỳ hạn 6 năm (đã ghi nhận giá trị ở nghiệp vụ 1), với nội dung: 





*Giá trị cho thuê hàng tháng chưa thuế GTGT 10% là
175.000,00
7a/N1113
2.092.500,0


*Công ty MNO đã ký quỹ bằng tiền mặt với 75 lạng vàng SJC theo giá 1 lượng là
27.900,00
C344

2.092.500,0

*Công ty MNO đã trả bằng tiền gửi tháng đầu tiên

7b/N1121
192.500,00




C5117

175.000,00



C3331

17.500,00
8
Công ty HMQ tập hợp chi phí phát sinh và trích khấu hao các BĐSĐT trong tháng:





*Khấu hao BĐS
400.000,00




*Chi tiền mặt
20.000,00




*Chi vật liệu
10.000,00




*Chi dịch vụ chưa thuế GTGT 10%
33.000,00
8/N632
490.500,00


*Tính lương nhân viên
25.000,00
N133
3.000,00


*Trích các khoản theo lương 22%
5.500,00
C2147

400.000,00



C1111

20.000,00



C152

10.000,00



C331

33.000,00



C334

25.000,00



C338

5.500,00
9
Công ty HMQ xác định lợi nhuận gộp từ kinh doanh BĐSĐT





*Tổng doanh thu
825.000,00




*Tổng giá vốn và chi phí
690.500,00




*Lợi nhuận gộp
134.500,00




Cộng SPS trong kỳ


75.528.980,
75.528.980,

Bài 18
Nhà thầu DMP, nhận thầu thi công 2 công trình A và B, trong kỳ có tình hình dưới đây (ĐVT 1.000đ)                                                                                                        


Công trình A
C trình B



1/Giá trị dự toán Toàn bộ
2.000.000,0
4.500.000,



2/Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:





- Chi phí NVL trực tiếp
756.400,00
1.366.400,



- Chi phí nhân công trực tiếp
195.200,00
502.640,00



- Chi phí sử dụng máy thi công
110.000,00
320.000,00



- Chi phí sản xuất chung
98.000,00
170.000,00









3/Chi phí dở dang ĐK
240.000,00
510.000,00








1
Nhận tiền qua ngân hàng ứng trước của các bên giao thầu





* Công trình A
200.000,00
1a/N1121
200.000,00


* Công trình B
500.000,00
C131 (A)

200.000,00



1b/N1121
500.000,00




C131 (B)

500.000,00
2
Các bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. 





* Công trình A, theo giá chưa thuế GTGT 10% là
1.300.000,0
2a/N131(A)
1.430.000,0


* Công trình B, theo giá chưa thuế GTGT 10% là
2.100.000,0
C337 (A)

1.300.000,00



C3331

130.000,00



2b/N131(A)
2.310.000,0




C337 (B)

2.100.000,00



C3331

210.000,00
3
Nhà thầu DMP đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu 







3a/N1121
1.230.000,0




C131(A)

1.230.000,00



3b/N112
1.810.000,0




C131(B)

1.810.000,00
4
Tổng hợp chi phí thi công phát sinh trong kỳ

4a/N154(A)
1.159.600,0




C621

756.400,00



C622

195.200,00



C623

110.000,00



C727

98.000,00









4b/N154(B)
2.359.040,0




C621

1.366.400,00



C622

502.640,00



C623

320.000,00



C727

170.000,00
5
Nhà thầu DMP xác định chi phí công trình dở dang theo tiến độ:





*Công trình A, theo tỷ lệ (%)
40,00
5a/N632(A)
839.760,00


*Công trình B, theo tỷ lệ (%)
60,00
C154(A)

839.760,00

Từ đó xác định giá vốn các công trình A và B

5b/N632(A)
1.147.616,0




C154 (B)

1.147.616,00
5
Cuối kỳ, nhà thầu PBH xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000

5a/N337(A)
1.090.000,0


*Công trình A
1.090.000,0
C5112(A)

1.090.000,00

*Công trình B
1.640.000,0
5b/N337(B)
1.640.000,0




C5112(B)

1.640.000,00
6
Cuối kỳ, Nhà thầu PBH xác định kết quả kinh doanh, tính lãi gộp, kết chuyển lợi nhuận thuần; phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp





*Phân bổ CPBH
20.000,00
6a/N5112A
1.090.000,0


*Phân bổ CPQLDN
128.000,00
N5112(B)
1.640.000,0


Đồng thời tính thuế TNDN phải nộp theo tỷ lệ
25%
C911

2.730.000,00









6b/N911
2.135.376,0




C632(A)

839.760,00



C632(B)

1.147.616,00



C641

20.000,00



C642

128.000,00









6c/N8211
148.656,00




C3334

148.656,00









6d/N911
594.624,00




C4212

445.968,00



C8211

148.656,00

Cộng SPS trong kỳ


21.324.672,
21.324.672,0

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét