Bài số 33
| |
Công ty H có tình hình thanh toán như sau
| |
I
|
Đầu kỳ:
|
*
|
Phải thu ở khách hàng A: 150.000.000đ
|
*
|
Nhận trước tiền mua sản phẩm của khách hàng B: 20.000.000đ
|
*
|
Phải trả cho nhà cung cấp C: 120.000.000đ
|
*
|
Trả trước cho nhà cung cấp D: 30.000.000đ
|
II
|
Trong kỳ
|
1
|
Mua vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp M
|
*
|
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:80.000.000đ
|
*
|
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 800.000đ
|
2
|
Xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo phương thức bán trả góp cho khách hàng N
|
*
|
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 132.000.000đ
|
*
|
lãi trả sau là 5.940.000đ
|
*
|
Khách hàng đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản
|
*
|
Giá xuất kho là 96.000.000đ
|
3
|
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán bớt nợ cho nhà cung cấp C: 60.000.000đ
|
4
|
Doanh nghiệp mua trả chậm ở khách hàng G một TSCĐHH đã đưa vào sử dụng trong hoạt động chế biến sản phẩm:
|
*
|
Giá trả ngay gồm cả thuế GTGT10% là 165.000.000đ
|
*
|
Lãi trả sau là 7.425.000đ
|
*
|
Doanh nghiệp đã trả lần đầu khi nhận hàng là 43.000.000đ bằng chuyển khoản do Quĩ đầu tư phát triển trang trải
|
5
|
Xuất kho thành phẩm trả cho khách hàng B. Giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán chưa thuế GTGT10% là 115.000.000đ. Sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá chưa thuế, doanh nghiệp đã thu đầy đủ tiền từ khách hàng B qua ngân hàng.
|
6
|
Mua vật liệu nhập kho, từ nhà cung cấp C:
|
*
|
Theo giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn:50.000.000đ
|
*
|
Chi phí thu mua phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 500.000đ do nhà cung cấp C chịu.
|
*
|
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán số tiền còn lại cho nhà cung cấp C
sau khi được hưởng chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá mua chưa thanh toán. |
7
|
Doanh nghiệp được bên mua Q chấp nhận mua lô sản phẩm đã chuyển bán kỳ trước, theo giá vốn 40.000.000đ; giá bán chưa thuế GTGT10% là 58.000.000đ.
|
8
|
Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán tiền nợ mua vật liệu của nhà cung cấp M sau khi đã tính trừ giảm giá 1% tính trên tổng giá trị thanh toán
|
9
|
Doanh nghiệp đã thu nợ lần đầu từ khách hàng mua N, với tổng số tiền là 47.470.000đ, trong đó lãi là 2.970.000đ
|
Yêu cầu
| |
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK
| |
2, Mở sổ cái TK 131 và TK 331 để phản ánh tình hình trên
|
Bài số 34
| |
Công ty K có tình hình Vốn bằng tiền như sau
| |
I
|
Đầu kỳ
|
*
|
TK 1111: 120.000.000; TK 1112: 25.000USDx 20.650đ/USD
|
*
|
TK 1121: 1.800.000.000; TK 1122: 70.000USDx 20.650đ/USD
|
*
|
TK 007: 95.000USD
|
II
|
Trong kỳ
|
1
|
Ngày 05, nhập khẩu lô hàng E, trị giá 20.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp chưa thanh toán tiền cho bên bán, đã nộp thuế bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.652đ/USD
|
2
|
Ngày 10, xuất toàn bộ lô hàng hóa E bán cho công ty X, theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 37.000USD. Công ty X đã thanh toán tiền mặt 10.000USD và tiền gửi 20.000USSD với tỷ giá thực tế 20.658đ/USD
|
3
|
Ngày 20, mua lô hàng G, trị giá 15.500USD, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.662đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng 12.000.000đ
|
4
|
Ngày 25, Doanh nghiệp thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hàng hóa (nghiệp vụ 1), bằng tiền gửi USD
|
5
|
Ngày 26, Nhận vốn góp của Công ty Y bằng ngoại tệ: tiền mặt 25.000USD, tiền gửi 35.000USD theo tỷ giá thực tế 20.660 đ/USD
|
6
|
Ngày 27, Doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng cho Công ty V: 2.000USD tiền mặt.
|
7
|
Ngày 28, Doanh nghiệp mua một xe ô tô với giá chưa thuế TTĐB 25%, thuế GTGT 10% là 32.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.662đ/USD. Chưa thanh toán tiền, chưa nộp thuế. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 40%, bằng quỹ đầu tư phát triển 60%.
|
8
|
Ngày 28, Doanh nghiệp thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp ô tô bằng tiền gửi USD
|
9
|
Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế
cuối kỳ là 20.662 đ/USD |
Yêu cầu
| |
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK, giá xuất ngoại tệ theo phương pháp NT-XT. Gia hạch toán là 20.670
| |
2, Mở sổ cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
|
Bài số 35
| |
Công ty K có tình hình Vốn bằng tiền như sau
| |
1
|
Ngày 02, chi tiền mặt mua ngoại tệ nhập quỹ: số lượng 15.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.652đ/USD
|
2
|
Ngày 05, khách hàng mua S trả nợ bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng: số lượng 40.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.654đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.560đ/USD
|
3
|
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người bán: số lượng 5.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.750đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.745đ/USD
|
4
|
Ngày 15, Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng mua, giá chưa thuế GTGT 10% là 25.000USD, với tỷ giá thực tế 20.755đ/USD; đã nhận 50% tiền mặt và 50% tiền gửi ngân hàng. Giá xuất kho là 324.500.000đ
|
5
|
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền mặt, số lượng 12.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn khấu hao 50% và quỹ đầu tư phát triển 50%. Tỷ giá BQLNH là 20.758đ/USD
|
6
|
Ngày 25, nhập khẩu vật liệu, trị giá 20.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho bên bán và đã nộp thuế bằng tiền gửi USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.758đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt (VND) là 2.000.000đ
|
7
|
Bán cho ngân hàng 10.000USD để nhập quỹ tiền mặt, theo tỷ giá thực tế là 20.761đ/USD
|
8
|
Xuất 3.000USD tiền mặt chi trả lương chuyên gia tư vấn quản lý doanh nghiệp,
theo tỷ giá thực tế là 20.762đ/USD |
9
|
Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ là 20.763 đ/USD
|
Yêu cầu
| |
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT và phương pháp KKTX HTK, giá xuất ngoại tệ theo phương pháp NT-XT; Được biết số dư USD tại ngân hàng đầu kỳ là 11.500, theo tỷ giá 20.600đ/USD
| |
2, Mở sổ cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
|
Bài số 36
| |
Công ty K có tình hình thanh toán như sau
| |
1
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 1 theo mệnh giá, số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
2
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 2, loại chiết khấu: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 980.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
3
|
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đợt 3, loại phụ trội: số lượng 5.000, MG 1.000.000đ/T.p, đã thu qua ngân hàng, theo giá phát hành 1.020.000đ/T.p. Thời hạn 5 năm, chi trả lãi hàng năm theo lãi suất 18%/năm.
|
4
|
Đầu năm thứ nhất, doanh nghiệp tính trích lãi trái phiếu phải trả vào chi phí tài chính 50%,vào chi phí sản xuất 50%, đồng thời phân bổ chiết khấu và phụ trội theo bình quân hàng năm
|
5
|
Cuối năm thứ nhất, doanh nghiệp chuyển khoản trả lãi cho các nhà đầu tư vào trái phiếu
|
6
|
Doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành sản phẩm kỳ này, trị giá 25.000.000đ
|
7
|
Doanh nghiệp trích trước chi phí SCL các TSCĐ tại các PXSX kỳ này, trị giá 35.000.000đ
|
8
|
Doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng hỗ trợ thất nghiệp kỳ này, trị giá 20.000.000đ
|
9
|
Doanh nghiệp chuyển một số khoản nợ Vay dài hạn sang nợ đến hạn trả kỳ này, trị giá 750.000.000đ
|
10
|
Doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp kỳ này, trị giá 120.000.000đ
|
11
|
Doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung nợ phải thu khó đòi ở khách hàng mua kỳ này, trị giá 50.000.000đ
|
12
|
Doanh nghiệp đã xử lý xóa nợ của một khách hàng mua: Được biết tổng số nợ là 180.000.000đ, đã lập dự phòng 75%.
|
13
|
Đầu năm thứ 2, Một chủ sở hữu trái phiếu đang sở hữu 250 trái phiếu do doanh nghiệp phát hành đợt 1 để chuyển sang góp bổ sung vốn liên doanh vào doanh nghiệp, theo giá thỏa thuận là 1.050.000đ/ trái phiếu.
|
Yêu cầu
| |
1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK
| |
2, Mở sổ cái TK 343 để phản ánh tình hình trên
|
Bài số 37
| |||
Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động ủy thác Nhập khẩu (UTNK) hàng hóa như sau (ĐVT: triệu đồng) | |||
1
|
Ngày 05, chuyển khoản ứng trước cho bên nhận UTNK
|
2400
| |
2
|
Ngày 10, Doanh nghiệp nhập kho vật liệu, theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do bên nhân UTNK giao (chưa giao chứng từ nộp thuế GTGT hàng NK), trị giá
|
4950
| |
3
|
Ngày 15, doanh nghiệp nhận được Hóa đơn GTGT phí NKUT từ bên nhân UTNK với tổng giá trị thanh toán (cả thuế GTGT 10%)
|
220
| |
và một Hóa đơn GTGT về các khoản chi khác liên quan mà bên nhận UTNK đã chi hộ (cả thuế GTGT 10%) là
|
99
| ||
4
|
Ngày 24, Doanh nghiệp nhận được Hóa đơn GTGT hàng NKUT từ bên
nhận UTNK giao, trị giá |
450
| |
5
|
Ngày 28, Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán toàn bộ số nợ còn phải
trả cho bên nhận UTNK | ||
1/ Định khoản
| |||
2/ Vẽ sơ đồ TK 331
| |||
Bài số 38
| |||
Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động ủy thác xuất khẩu (UTXK) sản phảm như sau (ĐVT: triệu đồng) | |||
1
|
Ngày 05, xuất kho thành phẩm, trị giá
|
1500
| |
2
|
Ngày 08, nhận được tờ khai Hải quan xác nhận lô thành phẩm gửi UTXK dã được XK, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT với thuế suất 0% gửi cho bên UTXK với giá bán là (USD)
|
135000
| |
và thuế XK phải nộp (tính trên hợp đồng)
|
5%
| ||
tỷ giá giao dịch (đ/USD)
|
20600
| ||
3
|
Ngày 10, doanh nghiệp nhận được các hóa đơn GTGT liên quan đến các
khoản phí mà bên nhận UTXK đã chi hộ, gồm cả thuế GTGT 10% là |
55,0
| |
4
|
Ngày 18, doanh nghiệp nhận hóa đơn GTGT về phí UTXK phải trả
cho bên nhận UTXK, với giá chưa thuế GTGT 10% là |
| |
5
|
Ngày 20, Doanh nghiệp nhận được biên lai thuế XK mà bên nhận UTXK đã nộp hộ doanh nghiệp về thuế XK vào NSNN
| ||
6
|
Ngày 24, doanh nghiệp với các bên nhận UTXK đối chiếu công nợ, thực
hiện thanh toán bù trừ | ||
7
|
Ngày 28, doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán từ các bên nhận UTXK
qua tài khoản tại ngân hàng (VND) | ||
Yêu cầu
| |||
1/ Định khoản
| |||
2/ Vẽ sơ đồ TK 131 và 3388
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét