Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

Lời giải 13,14-KTTC

Bài 13
      Công ty VAD có 2 chi nhánh A và B kinh doanh có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ (tỷ lệ 10%). Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau: (ĐVT 1.000đ)                                                      
1
Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho Chi nhánh A   500.000,00

Và Công ty cấp vốn cho Chi nhánh B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá     700.000,00

đã hao mòn   70.000,00

> Kế toán tại công ty VAD:







a/N1361A
500.000,00




C1111

500.000,00



b/N1361B
630.000,00




N214
70.000,00




C211

700.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh A:







N1111
500.000,00




C411

500.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh B:







N211
700.000,00




C214

70.000,00



C411

630.000,00
2
Công ty VAD lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" cho Chi nhánh A, giá hàng giá xuất kho
150.000,00




giá bán nội bộ chưa thuế
170.000,00




> Kế toán tại công ty VAD:

N157
150.000,00




C156

150.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh A:

N156
170.000,00




C336 (VAD)

170.000,00






3
Công ty VAD trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về mua CCDC cho Chi nhánh B theo giá mua chưa thuế GTGT 10%
80.000,00




bằng tiền gửi





> Kế toán tại công ty VAD:

N1368(B)
88.000,00




C1121

88.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh B:

N331
88.000,00




C336 (VAD)

88.000,00






4
Theo lệnh công ty VAD, Chi nhánh A chuyển cho Chi nhánh B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn
100.000,00




giá xuất kho
82.000,00










> Kế toán tại Chi nhánh A:

a/N1368(VAD)
110.000,00




C512

100.000,00



C3331

10.000,00



b/N632
82.000,00




C156

82.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh B:

N156
100.000,00




N133
10.000,00




C336 (VAD)

110.000,00


Có TK 336(Cty)


> Kế toán tại công ty VAD:

N1368(B)
110.000,00




C336 (A)

110.000,00












5
Chi nhánh B chuyển khoản trả Vốn khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty VAD
50.000,00




> Kế toán tại Chi nhánh B:

N411
50.000,00




C1121

50.000,00







> Kế toán tại công ty VAD:

N1121
50.000,00




C1361(B)

50.000,00












6
Chi nhánh A bán hết hàng (nhận ở nghiệp vụ 2) thu bằng tiền gửi, theo giá bán gồm cả thuế GTGT 10%
187.000,00










> Kế toán tại Chi nhánh A:

a/N1121
187.000,00




C511

170.000,00



C3331

17.000,00



b/N632
170.000,00




C156

170.000,00
7
Chi nhánh A lập bảng kê hàng bán (nhận ở nghiệp vụ 2) gởi công ty VAD và công ty VAD đã lập hoá đơn gởi Chi nhánh A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.





> Kế toán tại công ty VAD:







a/N1368(A)
187.000,00




C512

170.000,00



C3331

17.000,00



b/N632
150.000,00




C157

150.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh A:







N133
17.000,00




C632

17.000,00

Cộng SPS trong kỳ


4.119.000,
4.119.000,



Bài 14

Công ty NDP kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/00 của một sô tài khoản liên quan như sau:                                                        

>TK1122
8000 USD X18,70


>TK131 (Công ty X, Dư Có)
2000 USD X18,68


>TK131 (Công ty Y, Dư Nợ trong 3 tháng)
4000 USD X18,69


>TK331 (Công ty Z, Dư Có) (1.000đ)
60.000,00


>TK311
6000 USD X18,68


>TK341
15000 USD X18,65


tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.





Trong tháng 12/00 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:




1
Công ty XYZ  xuất kho hàng hóa bán cho công ty X, theo giá XK là
53.798,4




với giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% (USD)
3.630,00
1a/N632
53.798,40


Công ty X đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

C156

53.798,40

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,71
1b/N131(X)
67.857,30


18,68*2000+(3630-2000)*18,71

N635
60,00




C511

61.743,00



C3331

6.174,30
2
Công ty Y thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH.





*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,71






2a/N1122
74.840,00




C131 (Y)

74.760,00



C515

80,00



2b/N007
4 000

3
Công ty thanh toán khoản nợ cho Công ty Z  bằng TGNH (USD) là
3.000,00




số còn lại bằng VND

3a/N331(Z)
60.000,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,72
C1122

56.100,00



C515

60,00

(3000X18,70)(NT-XT)

C1121

3.840,00



3b/C007
3 000

4
Công ty NDP điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ  và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.





*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,72
4a/N1122
140,00




C4131

140,00



4b/N131
-




C4131

-



4c/N4131
240,00




C311

240,00



4d/N4131
1.050,00




C341

1.050,00



4e/N4131
-




C331

-



4f/N635
1.150,00




C4131

1.150,00

Cộng SPS trong kỳ


259.135,7
259.135,7

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét