Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 12,13,14,15- LĐ&TL

Bài số 12

Theo quy định của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) áp dụng cho từng giai đoạn (xem Bảng 1 đến Bảng 4).  Tỷ lệ trích đối với doanh nghiệp (DN) đóng góp được đưa vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và người lao động (NLĐ) đóng góp thường được trừ vào lương như sau:
Bảng 1 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 1995 đến 2009
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%)
Cộng (%)
1. BHXH
15
5
20
2. BHYT
2
1
3
3. BHTN
-
-
-
4. KPCĐ
2
-
2
Cộng (%)
19
6
25
Bảng 2 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2010 đến 2011
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%)
Cộng (%)
1. BHXH
16
6
22
2. BHYT
3
1,5
4,5
3. BHTN
1
1
2
4. KPCĐ
2

2
Cộng (%)
22
8,5
30,5
Bảng 3 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%)
Cộng (%)
1. BHXH
17
7
24
2. BHYT
3
1,5
4,5
3. BHTN
1
1
2
4. KPCĐ
2

2
Cộng (%)
23
9,5
32,5
Bảng 4 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về sau
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%)
Cộng (%)
1. BHXH
18
8
26
2. BHYT
3
1,5
4,5
3. BHTN
1
1
2
4. KPCĐ
2

2
Cộng (%)
24
10,5
34,5
Nguồn: Tổng hợp từ các văn bản pháp lý liên quan BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ



Công ty K có tình hình thanh toán như sau

1
Bảng tổng hợp lương



Bộ phận
Lương
sản phẩm
Lương
thời gian
Phụ cấp
1, Phân xưởng 1
    100 000 000     
     35 000 000     
      2 000 000     
* Công nhân TTSX
    100 000 000     
     20 000 000     
  
* Nhân viên PX

     15 000 000     
      2 000 000     
2, Phân xưởng 2
    150 000 000     
     28 000 000     
      1 800 000     
* Công nhân TTSX
    150 000 000     
     18 000 000     

* Nhân viên PX

     10 000 000     
      1 800 000     
3, Bộ phận QLDN

     32 000 000     
      3 000 000     
4, Bộ phận bán hàng

     14 000 000     
      1 000 000     
Cộng
    250 000 000     
   109 000 000     
      7 800 000     


2
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ
3
Số tiền thưởng phải trả cho công nhân TTSX do năng suất lao động là 4.500.000đ,
trong đó: tại PX1 là 1.500.000đ và tại PX2 là 3.000.000đ
4
Khấu trừ vào lương tiền bồi thường vật chất do làm thiếu mất vật liệu, trị giá khi kiểm kê là 1.200.000đ
5
Tính trích BHXH chi trả thay lương của CNV là 5.000.000đ
6
Trích trước lương nghỉ phép của công nhân TTSX tại PX1 là 3.000.000đ;
7
Trích trước lương nghỉ phép của công nhân TTSX tại PX2 là 3.200.000đ;
8
Thanh toán lương cho người lao động kỳ này bằng tiền mặt 180.000.000đ, bằng sản
phẩm theo giá tiêu thụ nội bộ là 70.000.000đ
9
Thanh toán tiền thưởng cho người lao động kỳ này bằng tiền mặt 4.500.000đ
10
Lương nghỉ phép thực tế phát sinh trong kỳ: tại PX1:

* Công nhân TTSX: 3.300.000đ

* Nhân viên PX: 2.000.000đ
11
Lương nghỉ phép thực tế phát sinh trong kỳ: tại PX2:

* Công nhân TTSX: 2.500.000đ

* Nhân viên PX: 2.200.000đ
12
Doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý BHXH kỳ này qua TK tiền gửi ngân hàng
13
Kế toán điều chỉnh lương nghỉ theo thực tế phát sinh

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK

2, Mở sổ cái TK 334 và TK 338 để phản ánh tình hình trên



Bài tập 13 và lời giải:  Kế toán thanh toán với CNV và người lao động
1
Doanh nghiệp tính lương phải trả, gồm:

1/N622
80.000,00

> 
Lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
80.000,00
N627
15.000,00

> 
Nhân viên quản lý các phân xưởng sản xuất sản phẩm
15.000,00
N641
2.000,00

> 
Nhân viên bán hàng
2.000,00
N642
12.000,00

> 
Nhân viên quản lý doanh nghiệp
12.000,00
C334

109.000,00
2
Doanh nghiệp trích 16%BHXH, 3%BHYT,2%KPCĐ,1%BHTN

2/N622
17.600,00




N627
3.300,00




N641
440,00




N642
2.640,00




C338

23.980,00
3
Người lao động trừ 6%BHXH,1,5%BHYT,1%BHTN

3/N334
9.265,00




C338

9.265,00
4
Doanh nghiệp tính trích BHXH để trả thay lương cho người lao động
3.500,00
4/N338
3.500,00




C334

3.500,00
5
Tiền thưởng năng suất được nhận của công nhân sản xuất sản phẩm trị giá
3.000,00
5/N622
3.000,00




C334

3.000,00
6
Trích trước lương nghỉ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
4.880,00
6/N622
4.880,00




C335

4.880,00
7
Thanh toán tạm ứng của một số cán bộ, nhân viên trừ vào lương
1.500,00
7/N334
1.500,00




C141

1.500,00
8
Trừ các khoản doanh nghiệp chi hộ cho cán bộ nhân viên vào lương, trị giá
2.000,00
8/N334
2.000,00




C1388

2.000,00
9
Tính tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng cho cán bộ, CNV
5.000,00
9/N3531
5.000,00




C334

5.000,00
10
Số lương nghỉ thực tế của Công nhân và 22% trích theo lương nghỉ
7.320,00
10a/N622
7.320,00




C334

6.000,00



C338

1.320,00

và 8,5% trừ vào lương nghỉ

10b/N334
510,00




C338

510,00
11
Doanh nghiệp nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN lên các cơ quan quản lý bằng tiền gửi
32.775,00
11/N338
32.775,00




C1121

32.775,00
12
Doanh nghiệp thanh toán các khoản với CNV và người lao động bằng tiền mặt
114.725,00
12/N334
114.725,00




C1111

114.725,00
13
Cuối tháng, so sánh, điều chỉnh bổ sung chi phí lương nghỉ của công nhân
2.440,00
13/N622
2.440,00




C335

2.440,00

Cộng SPS


319.895,0
319.895,0



Bài tập 14


Doanh nghiệp PVH thực hiện phương pháp KKTXHTK, tính thuế GTGTKT, giá xuất ngoại tệ: N S-X T, có tình hình dưới đây

I
Số liệu đầu kỳ (1.000 đ)


>TK334-Thanh toán với CNVC
100.000,0

>TK141-Tạm ứng
20.000,0



II
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

1
Tính lương hính phải trả cho CNV trong các hoạt động, gồm:

*
Công nhân chế biến sản phẩm
300.000,0
*
Nhân viên bán hàng
25.000,0
*
Nhân viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp
125.000,0
2
Tính trích các khoản phải nộp theo lương theo chế độ

3
Trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất
10.000,0
4
Lương nghỉ thực tế phát sinh trong tháng là
12.000,0
5
Tính trích các khoản phải nộp theo lương nghỉ thực tế theo chế độ

6
Tính trừ khoản tạm ứng vào lương kỳ này là
15.000,0
7
BHXH trực tiếp trả thay lương đối với CNV kỳ này là
8.000,0
8
Nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN lên các cơ quan quản lý
131.670,0
9
Tính thưởng năng suất lao động cho công nhân chế biến sản phẩm
30.000,0
10
Trích quỹ thưởng chia cho CNVC kỳ này
50.000,0
11
Chi tiền mặt thanh toán các khoản còn nợ CNV đến thời điểm cuối tháng này


Yêu cầu


1/Định khoản các nghiệp vụ phát sinh


2/ Mở Sổ Cái TK 334 và 338


3/Vẽ sơ đồ đối ứng TK 334








Bài tập 15


Doanh nghiệp HMD thực hiện phương pháp KKTXHTK, tính thuế GTGTKT, giá xuất ngoại tệ: NT-XT, có tình hình dưới đây (ĐVT: 1.000đ)

I
Hãy lập Bảng thanh toán lương cho Ông TVK trong doanh nghiệp, được biết:

1
Hệ số lương cơ bản
4,19
2
Hệ số chức vụ
0,6
3
Hệ số phụ cấp nghề
0,3
4
Mức lương hệ số 1,0
510,0
5
Trích nộp các khoản theo lương

6
Trừ khoản tạm ứng
1.000,0
7
Trừ khoản lương đã nhận đợt 1
950,0
II
Hãy lập Bảng thanh toán lương cho Ông PVH trong doanh nghiệp, được biết:

1
Lương sản phẩm, của cả nhóm lao động gồm 3 người là (1.000đ)
8.834,70
2
Thời gian làm việc thực tế của Ông PVH (ngày)
26,0

Thời gian làm việc thực tế của Ông HVT (ngày)
24,0

Thời gian làm việc thực tế của Ông TKH (ngày)
22,0
3
Hệ số cấp bậc của Ông PVH (lần)
3,9

Hệ số cấp bậc của Ông HVT (lần)
3,6

Hệ số cấp bậc của Ông TKH (lần)
2,9
4
Trừ khoản tạm ứng của Ông PVH (1.000đ)
400,0
5
Trích nộp các khoản theo lương theo chế độ (1.000đ)

6
Lương đã nhận đợt 1 của ông PVH là (1.000đ)
1.500,0
III
Hãy lập Bảng thanh toán lương cho Chị PBH trong doanh nghiệp, được biết:

1
Lương sản phẩm, của cả nhóm lao động gồm 3 người là
10.355,20
2
Thời gian làm việc thực tế của Chị PBH (giờ)
208,0

Thời gian làm việc thực tế của Anh THK (giờ)
192,0

Thời gian làm việc thực tế của Chị LTS (giờ)
176,0
3
Mức lương giờ của Chị PBH (1.000đ)
25,0

Mức lương giờ của Anh THK (1.000đ)
22,0

Mức lương giờ của Chị LTS (1.000đ)
20,0
4
Trừ khoản tạm ứng của Chị PBH (1.000đ)
500,0
5
Trích nộp các khoản theo lương theo chế độ (1.000đ)

6
Lương đã nhận đợt 1 của Chị PBH là (1.000đ)
2.000,0


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét