Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012

Lời giải 21,22-KTTC

Bài tập 21

       Ba công ty N1, N2, N3 cùng góp vốn thành lập cơ sỏ liên doanh  N kinh doanh đồng kiểm soát, có tình hình dưới đây (ĐVT triệu đồng)                                               
A
Ngày thành lập, N tiếp nhận vốn từ 3 thành viên, bằng tiền gửi





*Từ công ty N1
          2.000,00




*Từ công ty N2
          2.500,00




*Từ công ty N3
          3.500,00




>Kế toán tại cơ sở N

N112
8.000,00




C4111 N1

2.000,00



C4111 N2

2.500,00



C4111 N3

3.500,00

Tỷ lệ vốn góp của N1, N2, N3 trong tổng vốn N





* N1
                 0,25




* N2
                 0,31




* N3
                 0,44




>Kế toán tại công ty N1

*/N222 N
2.000,00




C1121

2.000,00

>Kế toán tại công ty N2

*/N222 N
2.500,00




C1121

2.500,00

>Kế toán tại công ty N3

*/N222 N
3.500,00




C1121

3.500,00
B
Các nghiệp vụ mới phát sinh liên quan




1
Công ty N1 chuyển tiền gửi bổ sung vốn góp vào N
             500,00




phí ngân hàng đã thanh toán giá chưa thuế GTGT 10%
                 0,50




>Kế toán tại công ty N1

1a/N222 N
500,00




C1121

500,00



1b/N635
0,50




N133
0,05




C1121

0,55

>Kế toán tại cơ sở N







1/N1121
500,00




C4111 N1

500,00
2
Công ty N2 xuất kho hàng hóa góp bổ sung vốn vào cơ sở N với giá được liên doanh chấp nhận
             200,00




Chi phí vận chuyển phát sinh chi bằng tiền tạm ứng gồm cả thuế GTGT 10%
                 0,22




Giá xuất kho hàng hóa
             202,00




>Kế toán tại công ty N2

2a/N222 N
200,00




N811
2,00




C156

202,00



2b/N635
0,20




N133
0,02




C141

0,22

>Kế toán tại cơ sở N







2/N156
200,00




C4111 N2

200,00
3
Công ty N1 tiếp nhận 12% vốn góp do Công ty N3 chuyển nhượng





Công ty N1 đã thực hiện hợp đồng vay dài hạn để thanh toán cho Công ty N3. Công ty N3 đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
             425,00




>Kế toán tại công ty N1

3/N222 N
425,00




C341

425,00

>Kế toán tại công ty N3

3/N1121
425,00




C515
5,00




C222 N3

420,00







>Kế toán tại cơ sở N

3/N4111 N3
420,00




C4111 N1

420,00
4
Công ty N2 mua lại 6% vốn góp từ công ty N3 theo giá thanh toán .
             215,00




bằng 20 trái phiếu dài hạn mệnh giá mỗi tờ là 10,0 lãi suất 12%/năm, nhận lãi khi đáo hạn,..
  




được biết Công ty N2 đã nắm giữ trái phiếu và đã ghi nhận lãi dồn tích vào TK 1388 là
                 9,00




và TK tiền mặt là
                 8,00




>Kế toán tại công ty N2

4/N222 N
215,00




N635
2,00




C228

200,00



C1111

8,00



C1388

9,00







>Kế toán tại công ty N3

4/N228
207,00




N1111
8,00




C222 N

210,00



C515

5,00

>Kế toán tại cơ sở N





6%*3500

4/N4111 N3
210,00




C4111 N2

210,00
5
Công ty N1 góp vốn bổ sung vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát N một TSCĐHH thời gian còn lại 8 năm:





* Nguyên giá
             120,00




* Giá trị HMLK
               20,00




* Giá trị liên doanh chấp thuận
             105,00




*Chi phí liên quan bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 10%
                 0,33




>Kế toán tại công ty N1

5a/N222 N
105,00




N214
20,00




C211

120,00



C711

5,00



5b/N635
0,30




N133
0,03




C1111

0,33

>Kế toán tại Cơ sở N







5/N211
105,00




C4111 N1

105,00
6
Cuối năm, Cơ sở N thông báo phân phối lợi nhuận cho các Công ty N1, N2, N3 theo tỷ lệ
                 0,20




Được biết tổng vốn góp của các thành viên là





*Từ công ty N1
          3.025,00




*Từ công ty N2
          2.910,00




*Từ công ty N3
          2.870,00




>Kế toán tại công ty N1, N2, N3

6/N1388 N/N1
605,00




N1388 N/N2
582,00




N1388 N/N3
574,00




C515

1.761,00

>Kế toán tại Cơ sở N







6/N4212
1.761,00




C3388 N1

605,00



C3388 N2

582,00



C3388 N3

574,00
Bài tập 22


Công ty VMK nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuê tài chính một thiết bị sản xuất của Công ty N, thời gian thuê 5 năm, tiền thuê (phần chưa tính thuế) trả vào cuối mỗi năm là 110.000 (ĐVT 1.000đ).  ước tính giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là 6.123,46. Lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 12% trên số dư nợ gốc tài sản còn lại.

Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 400.000. Số thuế GTGT mà Công ty N (bên cho thuê )đã trả khi mua tài sản này là 40.000 được công ty VMK trả đều mỗi năm phần nợ gốc (8.000/năm) trong thời gian thuê và có tính lãi tương tự như lãi phần nợ gốc chưa thuế là 12% trên số dư nợ thuế còn lại.

Công ty VMK đã xác định khoản nợ thuê tài chính và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh sau:
1
Công ty VMK tập hợp các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sản  bằng tiền với gồm cả thuế GTGT 10%
       



  1.650,00






1/N142
1.500,00




N133
150,00




C1111

1.650,00
2
Công ty VMK chuyển tiền gửi ngân hàng ký qũy đảm bảo việc thuê
       100.000,00




và trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản 
          5.000,00






2/N244
100.000,00




N635
5.000,00




C1121

105.000,00
3
Công ty VMK lập Bảng tính nợ thuê tài chính theo hợp đồng phải trả cho Công ty N










A
Bảng tính nợ thuê tài chính theo số nợ gốc phần chưa VAT & lãi thuê 12% nợ gốc của tài sản thuê:

Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là

   400.000,0



Năm thứ
 Nợ gốc (chưa VAT)
Lãi thuê tính theo nợ gốc
 Tổng phải trả
 Nợ thuê vào cuối năm

1
62.000,00
48.000,00
110.000,00
338.000,00

2
69.440,00
40.560,00
110.000,00
268.560,00

3
77.772,80
32.227,20
110.000,00
190.787,20

4
87.105,54
22.894,46
110.000,00
103.681,66

5
103.681,66
12.441,80
116.123,46
-

Cộng
400.000,0
156.123,46
556.123,46


theo dự toán, giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là
          6.123,46



B
 Bảng tính nợ thuê tài chính theo nợ gốc phần thuế & lãi thuê 12% nợ gốc của thuế:


Tổng số Thuế VAT

    40.000,00



Năm thứ
 VAT
Lãi thuê tính theo VAT
 Tổng phải trả
 Nợ thuê vào cuối năm

1
          8.000,00
4.800,00
12.800,00
32.000,00

2
          8.000,00
3.840,00
11.840,00
24.000,00

3
          8.000,00
2.880,00
10.880,00
16.000,00

4
          8.000,00
1.920,00
9.920,00
8.000,00

5
          8.000,00
960,00
8.960,00
-

Cộng
        40.000,00
14.400,00
54.400,00







4
Công ty VMK Nhận tài sản thuê (ghi nhận nguyên giá) và ghi tăng nợ thuê theo giá có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này vào năm tiếp nhận (năm 1). Theo bảng tính







4/N212
400.000,00




N1388
40.000,00




C315

70.000,00



C342

370.000,00
5
Công ty VMK kết chuyển chi phí thiết lập hợp đồng liên quan đến tài sản thuê (Theo nghiệp vụ 1)







5/N212
1.500,00




C142

1.500,00
6
Cuối năm 1





* Công ty VMK nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính năm 1 nhưng chưa trả ngay về phần nợ lãi thuê tính trên giá trị tài sản và số thuế VAT. Đồng thời phân bổ thuế VAT đầu vào của tài sản thuê tài chính.







6a/N635
52.800,00




C315

52.800,00



6b/N133
8.000,00




C1388

8.000,00






7
Cuối năm 1





* Công ty VMK xác định nợ gốc đến hạn trả (nợ thuê tài sản và nợ thuế VAT) trong năm tiếp theo (năm 2).







7/N342
77.440,00




C315

77.440,00
8
Công ty VMK chuyển khoản thanh toán nợ thuê tài chính cho công ty N của năm 1







8/N315
122.800,00




C1121

122.800,00
9
Công ty VMK tính và phân bổ khấu hao tài sản thuê vào chi phí sản xuất, theo tỷ lệ 20%/năm







9/N627
80.300,00




C214

80.300,00

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét