Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 7,8,9- TSCĐ






Bài số 07

Một doanh nghiệp có tình hình hạch toán TSCĐ dưới đây (ĐVT: triệu đồng)

1
Mua TSCĐHH  A theo phương thức trả chậm, trực tiếp dưa vào bộ phận chế biến sản phẩm. Tổng giá trị thanh toán là 750, giá mua trả một lần cả thuế GTGT 10% là 660; được đầu tư bằng Quỹ đầu tư phát triển 60%, bằng nguồn vốn khấu hao 40%. Tỷ lệ khấu hao 12%/năm.

2
Doanh nghiệp đưa TSCĐHH M, đang dùng trong bán hàng, nguyên giá 350, đã
khấu hao 30, tỷ lệ khấu hao 18%/năm, được chấp nhận với giá chưa thuế GTGT
 5% là 300; để nhận về TSCĐVH N, dùng vào hđ chế biến sp, theo giá chưa thuế
GTGT 10% là 200 và tỷ lệ khấu hao là 36%/năm (theo giá trị ghi sổ nguyên giá
là 300, đã khấu hao 70). hai bên đã thanh toán cho nhau bằng chuyển khoản.

3
Thanh lý TSCĐHH B, đang dùng trong hpạt động quản lý  dn, nguyên giá 150, đã
khấu hao 130 theo tỷ lệ khấu hao 24%/năm. Chi phí thuê ngoài tân trang thêm ngay
trước khi thanh lý bằng tiền mặt là 33, trong đó thuế GTGT 3. Giá trị thu hồi đã nhập
quỹ tiền mặt, bao gồm cả thuế GTGT 5% là 42.

4
Nhận TSCĐHH K do một tổ chưc biếu tặng, giá hợp lý là 60; thời gian sử dụng 4 năm.
 Tài sản này dùng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
5
Chuyển TSCĐHH Q đang dùng trong chế biến để góp vốn liên doanh. Theo giá ghi sổ: nguyên giá 800, đã khâu hao 100; theo giá liên doanh chấp thuận 730. Được biết tỷ lệ khấu hao của tài sản Q là 18%/năm; tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp trong liên doanh là 15%.
6
Cuối tháng, kế toán tính trích khấu hao TSCĐHH và TSCĐVH vào các chi phí liên quan



Yêu cấu:
A/
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh theo các phương pháp tính thuế GTGT
C/
Lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Được biết, tháng trước, múc khấu hao TSCĐ tính vào chi phí như sau:

1/ Chi phí sản xuất chung: 232

2/ Chi phí bán hàng:  63

3/ Chi phí quản lý doanh nghiệp : 100







Bài số 08

Một doanh nghiệp có tình hình hạch toán TSCĐ dưới đây (ĐVT: triệu đồng)
1
Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao Nhà xưởng P cho phân xưởng sản xuất. Được biết:
*
Tổng chi phí thi công toán bộ phát sinh là 1.540
*
Giá trị các khoản chi không tính vào nhà xưởng, mà được quyết toán vào váo Nguồn Xây dựng là 50
*
Các khoản chi bất hợp lệ chò xử lý là 20
*
Giá trị vượt mức dự toán, phân bổ vào giá vốn trong kỳ là 30
*
Giá trị nhà xưởng được đầu tư bằng Quỹ đầu tư 40%, bằng vay dài hạn 60%
*
Thời gian sử dụng là 12 năm, bắt đầu từ tháng này

2
Doanh nghiệp góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng  TSCĐHH L, dang dùng trong hoạt động bán hàng, nguyên giá 70, đã khấu hao 10; tỷ lệ khấu hao 24%/năm; với giá liên doanh chấp thuận 58
3
Doanh nghiệp giao cho đơn vị phụ thuộc thiết bị sản xuất R đang dùng, nguyên giá 120, tỷ lệ khấu hao 20%/năm, giá trị hao mòn 20
4
Doanh nghiệp thực hiện một hợp đồng trao đổi tương đương: Đưa thiết bị B nhận thiết bị D dùng váo sản xuất. Nguyên giá của thiết bị B là 200, hao mòn 50 với Tỷ lệ khấu hao 18%/năm

5
Nhượng bán TSCĐHH M, đang dùng trong hoạt động sản xuất, nguyên giá 550, đã
khấu hao 50 theo tỷ lệ khấu hao 18%/năm. Chi phí nhượng bán phát sinh bằng tiền
mặt là 2. Giá trị thu hồi đã chuyển qua ngân hàng, bao gồm cả thuế GTGT 5% là 525.

6
Doanh nghiệp mua lại TSCĐHH X theo phương thức thuê tài chính để đưa vào sản
xuất.
Được biết tài sản X có giá trị thuê là 800, đã khấu hao 100%; doanh nghiệp
phải chuyển khoản thanh toán tiền mua lại X cho bên cho thuê gồm cả thuế GTGT
10% là 55, thời gian sử dụng của X sẽ còn 4năm.2 tháng.
7
Doanh nghiệp trả lại vốn góp cho công ty H bằng TSCĐ N, dang dùng trong sản xuất theo nguyên giá 300, đã khấu hao 60; tỷ lệ khấu hao 36%/năm; giá hội đồng quyết định là 220.
8
Phân bổ khấu hao cuối tháng này cho bộ phận phân xưởng sản xuất

Yêu cầu:

1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh cho doanh nghiệp theo các phương pháp tính thuế GTGT

2/ Định khoản các nghiệp vụ 2,3,4,5,6,7 cho bên đối tác của doanh nghiệp

3/ Lập bảng phân bổ khấu hao cuối tháng này cho bộ phận phân xưởng sản xuất, biết rằng tháng trước, mức khấu hao là 250



Lời giải Bài tập số 8




Định khoản các nghiệp vụ 2,3,4,5,6,7 cho bên đối tác của doanh nghiệp








2
Doanh nghiệp góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng  TSCĐHH L, dang dùng trong hoạt động bán hàng, nguyên giá 70, đã khấu hao 10; tỷ lệ khấu hao 24%/năm; với giá liên doanh chấp thuận là 58trđ
2/N211L
58,00



C4118

58,00
3
Doanh nghiệp giao cho đơn vị phụ thuộc thiết bị sản xuất R đang dùng, nguyên giá 120, tỷ lệ khấu hao 20%/năm, giá trị hao mòn 20
3/N211R
120,00



C214

20,00


C3361

100,00
4
Doanh nghiệp thực hiện một hợp đồng trao đổi tương đương: Đưa thiết bị B nhận thiết bị D dùng váo sản xuất. Nguyên giá của thiết bị B là 200, hao mòn 50 với Tỷ lệ khấu hao 18%/năm
4/N211B
150,00



N214
50,00



C211D

200,00
5
Nhượng bán TSCĐHH M, đang dùng trong hoạt động sản xuất, nguyên giá 550, đã khấu hao 50 theo tỷ lệ khấu hao 18%/năm. Chi phí nhượng bán phát sinh bằng tiền mặt là 2. Giá trị thu hồi đã chuyển qua ngân hàng, bao gồm cả thuế GTGT 5% là 525.
5/N211M
500,00



N1332
25,00



C1121

525,00
6
Doanh nghiệp mua lại TSCĐHH X theo phương thức thuê tài chính để đưa vào sản xuất Được biết tài sản X có giá trị thuê là 800, đã khấu hao 100%; doanh nghiệp phải chuyển khoản thanh toán tiền mua lại X cho bên cho thuê gồm cả thuế GTGT 10% là 55, thời gian sử dụng của X sẽ còn 4năm.2 tháng.
6/N1121
55,00



C711

50,00


C3331

5,00
7
Doanh nghiệp trả lại vốn góp cho công ty H bằng TSCĐ N, dang dùng trong sản xuất theo nguyên giá 300, đã khấu hao 60; tỷ lệ khấu hao 36%/năm; giá hội đồng quyết định là 220.
7/N211N
220,00



C222

220,00






Bài số 09

Một doanh nghiệp có tình hình hạch toán TSCĐ và chi phí XDCB dưới đây (ĐVT: triệu đồng)

1
Mua một nhà hàng để làm nơi giới thiệu và cháo bán sản phẩm. Giá mua 900 chưa thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng. Trị giá mua nhà hàng nầy được xác định: trong đó giá trị lợi thế thương mại chiếm 20% giá mua.

Trước khi đưa nhà hàng vào sử dụng, doanh nghiệp bỏ tiền mặt để tu sửa là 25. Thời gian sử dụng: 15 năm
2
Doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới theo quy trình công nghệ mới. Quá trình tập hợp chi phí phát sinh gồm:
*
Vật liệu xuất kho: 20
*
Tiền lương phải trả: 30
*
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo ché độ
*
Chi phí trả bằng tiền mặt 34,3
3
Xây dựng mới Nhà kho dự trữ thành phẩm, phát sinh chi phí do bộ phận xây dựng
đảm nhận, gồm:
*
Chi phí thiết kế thanh toán tiền mặt: 12
*
Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 13
*
Vật liệu xuất kho: 200
*
Tiền lương phải trả: 100
*
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo ché độ
*
Xuất kho CCDC loại phân bổ 3 lần, với giá 30
*
Vật liệu mua ngoài chưa thanh toán tiền, chuyển thẳng vào công trình, chưa thuế
GTGT 10% là 600
*
Phân bổ đà giáo vào công trình: 10
*
Thanh toán tạm ứng : 25
*
Chi phí trả bằng tiền mặt 40

4
Doanh nghiệp mua một nhãn hiệu của một công ty nước ngoài để sản xuất sản phẩm,
 theo giá chuyển nhượng chưa thuế GTGT 5% là 30.000 USD. Doanh nghiệp đã thanh toán 1/2 số tiền qua ngân hàng, với tỷ giá thanh toán là 16.200đ/USD, tỷ giá ghi sổ là 16.100đ/USD. doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn xây dựng để mua. Tỷ lệ khấu hao 36%/năm.

5
Công việc nghiên cứu qui trình công nghệ (nghiệp vụ 2) đã kết thúc, có sản phẩm mới thu hồi nhập quỹ trị giá: 5;  Nguồn vốn đầu tư là quĩ đầu tư phát triển. Thời gian thu hồi vốn dự tính là 24 tháng;

6
Nhà kho đã hoàn thành, chi phí không tính vào giá trị công trình mà phải phân bổ vào giá vốn kỳ này là 60. Nhà kho đươc xây dựng theo kế hoạch sử dụng Vốn vay 50%, nguồn xây dựng cơ bản 30% và nguồn khấu hao 20%. Tỷ lệ khấu hao 12%/năm.
7
Phân bổ khấu hao cuối tháng này cho bộ phận bán hàng

Yêu cấu:

1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh cho doanh nghiệp theo các phương pháp tính thuế GTGT

2/ Lập bảng phân bổ khấu hao cuối tháng này cho bộ phận bán hàng, biết rằng tháng trước, mức khấu hao là 70



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét