Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

KTTC- Bài tập 48,49,50- Báo cáo


Bài số  48

Tài liệu của một doanh nghiệp như sau (ĐVT: triệu đồng)
I
Đầu kỳ
1
Trả trước cho người bán
70
9
Nguyên giá TSCĐHH
1880

2
Phải trả người cung cấp
180
10
Hao mòn TSCĐHH
350

3
Phải trả công nhân viên
50
11
Hàng gửi bán
130

4
Vay ngắn hạn
140
12
Tiền mặt
170

5
Quỹ đầu tư phát triển
80
13
Tiền gửi ngân hàng
260

6
Nguồn vốn kinh doanh
2500
14
Phải thu ở người mua
210

7
Lợi nhuận chưa phân phối
100
15
Chi phí SXKD dở dang
410

8
Phải trả phải nộp khác
20
16
Nguyên liệu, vật liệu
290


II
Trong kỳ
1
Nguười mua thanh toán qua ngân hàng toàn bộ số nợ kỳ trước
2
Xuất vật liệu trong kho để chế biến sản phẩm, trị giá 190; dùng váo các hoạt động khác ở phân xưởng chế biến: 10; cho quản lý doanh nghiệp: 5
3
Tính tiền lương phải trả cho các đối tượng, gồm: CNSX là 100; nhân viên quản lý PX
là 10; Nhân viên QLDN là 15.
4
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo chế độ
5
Trích khấu hao TSCĐ đang dùng trong các PX chế biến 35; ở bộ phận QLDN là 20
6
Số hàng gửi bán đầu kỳ đã được chấp nhận của bên mua 3/4 số lượng; với giá thanh toán chưa thuế GTGT 10% bằng 1,4 lần giá vốn. Số sản phẩm còn lại đã nhập về kho doanh nghiệp.
7
Kết quả chế biến như sau: Nhập kho thành phẩm 300 kg , chuyển bán 200 kg; đã tiêu thụ trực tiếp tại xưởng 500kg, không còn dở dang cuối kỳ
8
Người mua sản phẩm (nghiệp vụ 7) đã thanh toán tiền mặt, với giá chưa thuế GTGT 10% bằng 1,3 lần giá vốn.
9
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ gồm: chi tiền mặt là 2; dịch vụ vận chuyển thuê ngoài chưa trả tiền là 1,65 trong đó thuế GTGT 10%.
10
Chi tiền mặt trả lương còn nợ kỳ trước
11
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển lợi nhuận hoạt động kỳ này.

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK và thuế GTGT theo các phương pháp khác nhau

2, Lập B01 và B02







Bài số  49

Tài liệu của một doanh nghiệp như sau (ĐVT: triệu đồng)

I. Đầu kỳ
1
Trả trước cho người bán
70
10
Nguyên giá TSCĐHH
1880
2
Phải trả người cung cấp
180
11
Hao mòn TSCĐHH
350
3
Lương Phải trả công nhân viên
50
12
Hàng gửi bán
130
4
Vay ngắn hạn
140
13
Tiền mặt
170
5
Quỹ đầu tư phát triển
80
14
Tiền gửi ngân hàng
260
6
Nguồn vốn kinh doanh
2450
15
Phải thu ở người mua
210
7
Lợi nhuận chưa phân phối
100
16
Chi phí xây dựng CB dở dang
460
8
Phải trả phải nộp khác
20
17
Hàng hóa
290
9
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
21
18
Dự phòng giảm giá HTK
29



19
Người mua trả trước
50


II
Trong kỳ
1
Chi tiền mặt cho một nhân viên bán hàng tạm ứng là 12
2
Mua hàng hóa nhập kho, chưa thanh toán tiền, theo giá hóa đơn chưa thuế GTGT 10% là 60; nhưng khi nhập kho phát hiện thiếu mất 1/15 số hàng, chưa rõ nguyên nhân. Chi phí mua hàng phát sinh bằng tiền mặt là 1,0
3
 Xuất hàng hóa trong kho bán theo phương thức bán trả góp, giá vốn 80; giá trả ngay chưa thuế GTGT 10% gấp 1,3 lần giá vốn. Bên mua đã chi trả lần đầu bằng chuyển khoản 22; chịu nợ trả chậm 9.0.
4
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ: tiền mặt 3,0; thanh toán tạm ứng 2; lương phải trả 4; 22% trích theo lương; tiền gửi : 2,5
5
Tập hợp chi phí QLDN phát sinh trong kỳ: tiền mặt 4,0; thanh toán tạm ứng 5; lương phải trả 6; 22% trích theo lương; tiền gửi : 3,5
6
Chuyển khoản thanh toán bớt nợ vay ngắn hạn gồm tiền gốc 40; tiền lãi 4
7
Doanh nghiệp chuyển khoản trả nợ phải trả kỳ trước cho một nhà cung cấp, theo số ghi nợ là 80, nhưng được chiết khấu thanh toán 1,0.
8
Số hàng hóa thiếu (nghiệp vụ 2) đã có kết quả xử lý là do lỗi ở bên bán, do vậy bên bán đã chuyển trả đủ hàng cho doanh nghiệp nhập kho. Doanh nghiệp chuyển khoản trả nợ sau khi được trừ chiết khấu thương mại 1% tính theo giá thanh toán
9
Người mua mắc nợ kỳ trước không thể thanh toán, doanh nghiệp quyết định xóa mợ, với số nợ là 50, nhưng đã lập dự phòng là 21.
10
Số hàng gửi bán đầu kỳ đã được chấp nhận của bên mua 3/4 số lượng; với giá thanh toán chưa thuế GTGT 10% bằng 1,4 lần giá vốn. Số hàng hóa còn lại đã nhập về kho doanh nghiệp.
11
Doanh nghiệp tính toán điều chỉnh mức dự phòng hàng tồn kho, được biết mức giảm giá cuối kỳ 8%
12
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển lợi nhuận hoạt động kỳ này.

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK và thuế GTGT theo các phương pháp khác nhau

2, Lập B01 và B02










Bài số  50. Tài liệu của một doanh nghiệp như sau (ĐVT: triệu đồng)

I
Đầu kỳ

1
Trả trước cho người bán, ngắn hạn
70
16
Nguyên giá TSCĐHH
    1 880     

2
Phải trả người cung cấp, ngắn hạn
180
17
Hao mòn TSCĐHH
       350     

3
Lương Phải trả công nhân viên
50
18
Hàng gửi bán
       130     

4
Vay ngắn hạn
140
19
Tiền mặt
       170     

5
Quỹ đầu tư phát triển
80
20
Tiền gửi ngân hàng
       260     

6
Nguồn vốn kinh doanh
2 520
21
Phải thu ở người mua, ngắn hạn
       210     

7
Lợi nhuận chưa phân phối
80
22
Chi phí SXKD dở dang
       460     

8
Phải trả phải nộp khác
20
23
Nguyên liệu, vật liệu 
       290     

9
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
21
24
Dự phòng giảm giá HTK (vật liệu)
         29     

10
Doanh thu BH&CCGV
3 200
25
Giảm giá hàng bán
         26     

11
Giá vốn hàng bán
2 450
26
Chi phí tài chính
       400     

12
Chi phí bán hàng
128
27
Thu nhập khác
       230     

13
Chiết khấu thương mại
6
28
Chi phí khác
       260     

14
Hàng bán bị trả lại
32
29
Chi phí chờ kết chuyển
       154     

15
Chi phí QLDN
224
30
Doanh thu tài chính
       250     

II
Trong kỳ
1
Nhà đại lý thông báo đã tiêu thụ được số thành phẩm gửi bán, giá vốn 100, giá bán chưa thuế GTGT10% là 135. Và sau đó ít ngày, đại lý đã chuyển khoản thanh toán sau khi trừ hoa hồng 4% tính trên giá trị thanh toán.
2
Phân xưởng sản xuất đã hoàn thành chế biến: Nhập kho số lượng 1.000 kg; chuyển bán cho công ty R số lượng 800 kg và tiêu thụ tại xưởng theo phương thức trả góp cho công ty S với số lượng 2.200kg. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 60.
3
Công ty S mua trả góp, chấp nhận trả tiền mua sản phẩm (nghiệp vụ 2) với tổng giá trị là 340; trong đó giá trị thanh toán trả ngay gồm cả thuế GTGT 10% là 302,5. Công ty S đã trả lần đầu bằng 1/4 giá trị thanh toán ngay bằng tiền mặt nhập quỹ.
4
Doanh nghiệp nhập kho vật liệu từ bên bán, trị giá chưa thuế GTGT 10% là 110. Sau khi được trừ chiết khấu thanh toán 1% tính trên giá bán và toàn bộ số ứng trước ở đầu kỳ, doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán số nợ còn lại.
5
Doanh nghiệp thanh lý một TSCĐHH, nguyên giá 90, đã hao mòn 75. Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt là 1,0; giá trị thu hồi được chấp nhận ở bên mua là 17,0.
6
Doanh nghiệp chuyển khoản trả khoản vay ngắn hạn: tiền gốc 100, tiền lãi 12,0
7
Doanh nghiệp tạm tính thuế TNDN phải nộp kỳ này là 30. Và đã nộp bằng tiền gửi ngân hàng
8
Doanh nghiệp xác định xóa nợ cho một khách hàng mua mất khả năng thanh toán, với số nợ là 50, đã lập dự phòng là 15
9
Cuối kỳ, theo tình hình giá cả, mức giảm giá vật liệu là 6%, doanh nghiệp điều chỉnh số liệu dự phòng vật liệu.
10
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp KKTX HTK và thuế GTGT theo các phương pháp khác nhau

2, Lập Bảng CĐTK, B01, B02 và B03 (theo phương pháp trực tiếp)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét